|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
184/QĐ-BTTTT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
Người ký:
|
Bùi Hoàng Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
11/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 184/QĐ-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC
MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG NĂM
2024
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị
định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm
2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền
thông năm 2024 (Danh mục văn bản kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, đơn
vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND, Sở TTTT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các doanh nghiệp thông tin và truyền thông;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Hoàng Phương
|
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC
TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
THÔNG NĂM 2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 184/QĐ-BTTTT ngày 11 tháng 02 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG
HIỆU LỰC TOÀN BỘ
|
TT
|
Tên loại văn bản
|
Số, ký hiệu;
ngày, tháng, năm ban hành văn bản
|
Tên gọi của văn
bản
|
Lý do hết hiệu
lực
|
Ngày hết hiệu lực
|
|
VĂN BẢN HẾT HIỆU
LỰC TOÀN BỘ
|
|
1.
|
Luật
|
51/2005/QH11 ngày 29/11/2005
|
Giao dịch điện tử
|
Hết hiệu lực bởi:
Luật Giao dịch điện
tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023
|
01/7/2024
|
|
2.
|
Luật
|
41/2009/QH12 ngày 23/11/2009
|
Viễn thông
|
Hết hiệu lực bởi:
Luật Viễn thông số
24/2023/QH15 ngày 24/11/2023
|
01/7/2024
|
|
3.
|
Nghị định
|
25/2011/NĐ-CP ngày 06/04/2011
|
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Viễn thông
|
Hết hiệu lực bởi:
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Viễn thông
|
24/12/2024
|
|
4.
|
Nghị định
|
72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013
|
Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và
thông tin trên mạng
|
Bãi bỏ bởi:
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet
và thông tin trên mạng
|
25/12/2024
|
|
5.
|
Nghị
định
|
81/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông
|
Hết hiệu lực bởi:
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Viễn thông
|
24/12/2024
|
|
6.
|
Nghị
định
|
49/2017/NĐ-CP ngày 24/4/2017
|
Sửa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn
thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
|
Hết hiệu lực bởi:
Nghị định số 163/2024/NĐ-CP
ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Viễn thông
|
24/12/2024
|
|
7.
|
Nghị định
|
27/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
|
Bãi bỏ bởi:
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet
và thông tin trên mạng
|
25/12/2024
|
|
8.
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
52/2016/QĐ-TTg ngày 06/12/2016
|
Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở
|
Hết hiệu lực bởi:
Nghị định số 48/2024/NĐ-CP
ngày 10/5/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin cơ sở
|
01/7/2024
|
|
9.
|
Thông tư
|
10/2010/TT-BTTTT ngày 26/3/2010
|
Quy định về quản lý và cung cấp dịch vụ trợ giúp
tra cứu số máy điện thoại cố định qua mạng viễn thông
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
10.
|
Thông tư
|
11/2010/TT-BTTTT ngày 14/5/2010
|
Quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ
thông tin di động
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
11.
|
Thông tư
|
24/2011/TT-BTTTT ngày 20/9/2011
|
Quy định việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu
đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan
nhà nước
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cấu trúc,
bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử và trang thông tin điện tử
của cơ quan nhà nước
|
05/4/2024
|
|
12.
|
Thông tư
|
14/2012/TT-BTTTT ngày 12/10/2012
|
Quy định giá cước dịch vụ thông tin di động mặt đất
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
13.
|
Thông tư
|
16/2012/TT-BTTTT ngày 30/10/2012
|
Quy định phương pháp xác định và chế độ báo cáo
giá thành dịch vụ viễn thông
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
14.
|
Thông tư
|
06/2013/TT-BTTTT ngày 07/3/2013
|
Quy định chế độ báo cáo định kỳ về tình hình ứng
dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
15.
|
Thông tư
|
11/2013/TT-BTTTT ngày 13/5/2013
|
Ban hành Danh mục dịch vụ viễn thông thực hiện
báo cáo giá thành thực tế, giá thành kế hoạch
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
16.
|
Thông tư
|
09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014
|
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp,
sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
17.
|
Thông tư
|
24/2014/TT-BTTTT ngày 29/12/2014
|
Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp
và sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
18.
|
Thông tư
|
25/2014/TT-BTTTT ngày 30/12/2014
|
Quy định về triển khai các hệ thống thông tin có
quy mô và phạm vi từ trung ương đến địa phương
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
19.
|
Thông tư
|
09/2015/TT-BTTTT ngày 24/4/2015
|
Quy định về quản lý, tổ chức hoạt động ủng hộ qua
Cổng thông tin điện tử nhân đạo quốc gia
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
20.
|
Thông tư
|
10/2015/TT-BTTTT ngày 24/4/2015
|
Quy định giá cước kết nối dịch vụ nhắn tin đến Cổng
thông tin điện tử nhân đạo Quốc gia (cổng 1400)
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
21.
|
Thông tư
|
17/2016/TT-BTTTT ngày 28/6/2016
|
Quy định chi tiết về quy trình, thủ tục đăng ký
cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
22.
|
Thông tư
|
38/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016
|
quy định chi tiết về việc cung cấp thông tin công
cộng qua biên giới
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
23.
|
Thông tư
|
39/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016
|
quy định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch
chung trong lĩnh vực viễn thông
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
24.
|
Thông tư
|
40/2016/TT-BTTTT ngày 26/12/2016
|
quy định về đào tạo, cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi
chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
25.
|
Thông tư
|
05/2017/TT-BTTTT ngày 02/6/2017
|
hướng dẫn thực hiện nội dung “Tăng cường cơ sở vật
chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở” thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
26.
|
Thông tư
|
06/2017/TT-BTTTT ngày 02/6/2017
|
hướng dẫn thực hiện Dự án truyền thông và giảm
nghèo về thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2016-2020
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
27.
|
Thông tư
|
08/2017/TT-BTTTT ngày 23/6/2017
|
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2016/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về quy trình, thủ tục
đăng ký cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
28.
|
Thông tư
|
21/2017/TT-BTTTT ngày 29/9/2017
|
quy định về cung cấp và sử dụng số liệu viễn
thông
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
29.
|
Thông tư
|
24/2017/TT-BTTTT ngày 17/10/2017
|
Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị
trạm gốc thông tin di động E-UTRA- Phần truy nhập vô tuyến
|
Thay thế bởi:
Thông tư số 15/2023/TT-BTTTT
ngày 24/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA - Phần truy
nhập vô tuyến”
|
01/7/2024
|
|
30.
|
Thông tư
|
25/2017/TT-BTTTT ngày 17/10/2017
|
Ban hành "Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về thiết
bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến"
|
Thay thế bởi:
Thông tư số 16/2023/TT-BTTTT
ngày 24/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm lặp thông tin di động E-UTRA FDD - Phần
truy nhập vô tuyến”
|
01/7/2024
|
|
31.
|
Thông tư
|
32/2017/TT-BTTTT ngày 15/11/2017
|
quy định về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến
và bảo đảm khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
32.
|
Thông tư
|
47/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017
|
quy định hạn mức khuyến mại đối với dịch vụ thông
tin di động mặt đất
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
33.
|
Thông tư
|
09/2018/TT-BTTTT ngày 29/6/2018
|
Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong
ngành Thông tin và Truyền thông
|
Thay thế bởi:
Thông tư số 11/2023/TT-BTTTT
ngày 30/9/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn công tác
thi đua, khen thưởng trong ngành Thông tin và Truyền thông
|
01/01/2024
|
|
34.
|
Thông tư
|
16/2018/TT-BTTTT ngày 05/12/2018
|
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao
dịch chung trong lĩnh vực viễn thông
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
35.
|
Thông tư
|
23/2018/TT-BTTTT ngày 28/12/2018
|
hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Công
nghệ thông tin giai đoạn 2016-2020
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
36.
|
Thông tư
|
22/2019/TT-BTTTT ngày 31/12/2019
|
Quy định về tiêu chí chức năng, tính năng kỹ thuật
của Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chức
năng, tính năng kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
cấp bộ, cấp tỉnh
|
05/4/2024
|
|
37.
|
Thông tư
|
02/2020/TT-BTTTT ngày 14/02/2020
|
quy định danh mục, đối tượng thụ hưởng, phạm vi,
chất lượng, giá cước tối đa dịch vụ viễn thông công ích và mức hỗ trợ cung cấp
dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
38.
|
Thông tư
|
36/2020/TT-BTTTT ngày 13/11/2020
|
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2016/TT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về đào tạo, cấp, gia hạn, cấp
lại, thu hồi chứng chỉ vô tuyến điện viên hàng hải
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
39.
|
Thông tư
|
43/2020/TT-BTTTT ngày 31/12/2020
|
Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị
đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến”
|
Hết hiệu lực bởi:
Thông tư số 20/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy
nhập vô tuyến”
|
15/02/2024
|
|
40.
|
Thông tư
|
03/2021/TT-BTTTT ngày 25/6/2021
|
Quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức
thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông
|
07/11/2024
|
|
41.
|
Thông tư
|
04/2023/TT-BTTTT ngày 31/5/2023
|
Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả
năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền
thông
|
Hết hiệu lực bởi:
Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT
ngày 29/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản
phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ
Thông tin và Truyền thông
|
15/5/2024
|
|
42.
|
Thông tư
|
10/2023/TT-BTTTT ngày 05/9/2023
|
Ngưng hiệu lực áp dụng quy định thi hành một phần/toàn
bộ của một số quy chuẩn kỹ thuật tại Thông tư số 04/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 5 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa
có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và
Truyền thông
|
Hết hiệu lực bởi:
Thông tư số 02/2024/TT-BTTTT
ngày 29/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Danh mục sản
phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ
Thông tin và Truyền thông
|
15/5/2024
|
|
43.
|
Thông tư liên tịch
|
16/2009/TTLT-BTTTT-BCA ngày 12/5/2009
|
về phối hợp phòng, chống in lậu
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
44.
|
Thông tư liên tịch
|
21/2015/TTLT-BTTTT-BTC ngày 21/7/2015
|
hướng dẫn hỗ trợ thí điểm đầu thu truyền hình số
mặt đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và 4 huyện Bắc Quảng Nam theo Đề án số
hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
45.
|
Thông tư liên tịch
|
38/2015/TTLT-BTTTT-BTC ngày 25/12/2015
|
sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BTTTT-BTC ngày 21/7/2015 hướng
dẫn hỗ trợ thí điểm đầu thu truyền hình số mặt đất trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng và 4 huyện Bắc Quảng Nam theo Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền
hình mặt đất đến năm 2020
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
46.
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
18/2008/QĐ-BTTTT ngày 04/4/2008
|
Ban hành quy định về hoạt động vô tuyến điện nghiệp
dư
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
B. VĂN BẢN HẾT HIỆU
LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN
|
TT
|
Tên loại văn bản
|
Số, ký hiệu;
ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản
|
Nội dung, quy định
hết hiệu lực, ngưng hiệu lực
|
Lý do hết hiệu
lực
|
Ngày hết hiệu lực
|
|
VĂN BẢN HẾT HIỆU
LỰC MỘT PHẦN
|
|
1.
|
Luật
|
67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 về Công nghệ thông tin
|
Điều 76 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 21/2017/QH14 và Luật số 20/2023/QH15)
|
Bãi bỏ bởi:
Luật
Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023
|
01/7/2024
|
|
Điều 58 và Điều 59 (đã được sửa đổi, bổ sung một
số điều theo Luật số 21/2017/QH14)
|
Bãi bỏ bởi:
Luật
Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 ngày 22/6/2023
|
01/7/2024
|
|
2.
|
Luật
|
42/2009/QH12 ngày 23/11/2009 về Tần số vô tuyến điện
|
Cụm từ “giấy phép thiết lập mạng viễn thông” tại
điểm b khoản 1 Điều 18a, điểm b khoản 3 Điều 20 và điểm a khoản 2 Điều 24 của
Luật Tần số vô tuyến điện số 42/2009/QH12
(đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2022/QH15)
|
Thay thế bởi:
Luật
Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24/11/2023
|
01/7/2024
|
|
3.
|
Nghị định
|
64/2007/NĐ-CP
ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước
|
- Điều 25
|
Bãi bỏ bởi:
Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ
quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử
|
23/10/2024
|
|
- Điều 11
|
Bị bãi bỏ bởi:
Nghị định số 47/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ quy
định về Danh mục Cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì,
khai khác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia
|
09/5/2024
|
|
4.
|
Nghị định
|
130/2018/NĐ-CP
ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch
vụ chứng thực chữ ký số
|
- Điều 23;
- Điểm b khoản 1 Điều 46.
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 48/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP
ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch
vụ chứng thực chữ ký số
|
09/5/2024
|
|
5.
|
Nghị
định
|
150/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và
truyền thông
|
- Điều 2
|
Bãi bỏ bởi:
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09/11/2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet
và thông tin trên mạng
|
25/12/2024
|
|
6.
|
Nghị
định
|
73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
|
- Điều 1;
- Khoản 3, 4, 5, 11, 13, 14, 19 Điều 3;
- Điều 4;
- Khoản 2 Điều 5;
- Điều 6;
- Khoản 3 Điều 9;
- Điều 10;
- Khoản 2 Điều 12;
- Khoản 2 Điều 16;
- Điểm a, b khoản 1, khoản 2 Điều 17;
- Điểm b, d, đ, e khoản …, khoản 4 Điều 19;
- Điều 20;
- Điều 21;
- Điều 22;
- Điểm b, đ khoản 1 Điều 27;
- Điểm a khoản 1, khoản 2, khoản 3, 4 và khoản 5
Điều 28;
- Khoản 3 Điều 30;
- Điều 32;
- khoản 3 Điều 35;
- Điều 40;
- Khoản 6 Điều 45;
- Mục 3 Chương II gồm Điều 46, Điều 47, Điều 48,
Điều 49 và Điều 50;
- Điều 51;
- Điều 52;
- Điều 53;
- Điểm đ khoản 2 Điều 54;
- Điểm a và điểm c khoản 2 Điều 55;
- Điều 56;
- Điểm a và điểm d khoản 1 Điều 57;
- Tên chương IV;
- Khoản 7 Điều 59;
- Cụm từ “Dự án ứng dụng công nghệ thông tin” tại
khoản 1 Điều 5, tên Chương II, khoản 1 Điều 8;
- Cụm từ “Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt
Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp
tỉnh” tại Điều 5, khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 29;
- Cụm từ “người có thẩm quyền” tại khoản 2 Điều
9, khoản 3 Điều 11, khoản 2 Điều 30, khoản 4 Điều 31, khoản 6 Điều 35, khoản
1 Điều 42, khoản 1 Điều 44;
- Cụm từ “dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ
thuật” tại khoản 3 Điều 19;
- Cụm từ “chi phí thiết bị” tại Phụ lục I, Phụ lục
II.
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 82/2024/NĐ-CP
ngày 10/7/2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của
Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước
|
10/7/2024
|
|
7.
|
Nghị
định
|
47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số
của cơ quan nhà nước
|
- Khoản 9 Điều 3;
- Khoản 2 Điều 11;
- Khoản 1 và khoản 3 Điều 12.
|
Bãi bỏ bởi:
Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ
quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử
|
23/10/2024
|
|
8.
|
Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ
|
71/2013/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số
vô tuyến điện quốc gia (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
- Chú thích VTN9 tại khoản 2 Điều 9 Quy hoạch phổ
tần số vô tuyến điện quốc gia
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 15/2024/QĐ-TTg ngày 04/10/2024 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2013/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 38/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ
|
04/10/2024
|
|
9.
|
Thông
tư
|
29/2011/TT-BTTTT ngày 26/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông
|
Khoản 15 Điều 1
|
Hết hiệu lực bởi:
Thông tư số 17/2023/TT-BTTTT ngày 27/11/2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị
vô tuyến cự ly ngắn dải tần từ 9 kHz đến 25 MHz và thiết bị vòng từ hoạt động
trong dải tần từ 9 kHz đến 30 MHz”
|
01/7/2024
|
|
10.
|
Thông tư
|
30/2011/TT-BTTTT
ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng
nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công
nghệ thông tin về truyền thông (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT và Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT)
|
- Khoản 1 Điều 16 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều
1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT);
- Khoản 1 Điều 17 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều
1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT);
- Điều 18 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông
tư số 10/2020/TT-BTTTT);
- Điều 19, Điều 20, Phụ lục V và VI;
- Phụ lục II (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9
Điều 1 Thông tư số 10/2020/TT-BTTTT);
- Phụ lục IV (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15
Điều 1 Thông tư số 15/2018/TT-BTTTT).
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
11.
|
Thông tư
|
03/2013/TT-BTTTT
ngày 22/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu (sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư 23/2022/TT-BTTTT)
|
- Khoản 3 Điều 3 (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1
Thông tư số 23/2022/TT-BTTT;
- Khoản 1, khoản 4 Điều 6 và Phụ lục III;
- Điểm a khoản 1 Điều 7 (được bổ sung bởi điểm a
khoản 5 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT);
- Điểm b và c khoản 3 Điều 7 (được bổ sung bởi điểm
c khoản 5 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT).
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
12.
|
Thông tư
|
09/2013/TT-BTTTT
ngày 08/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản
phẩm phần mềm và cứng, điện tử
|
- Cụm từ “Máy in offset, in cuộn” tại số thứ tự
01 thuộc nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng
trong văn phòng” tại số thứ tự 02 thuộc nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “Máy in offset khác” tại số thứ tự 03
thuộc nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “Máy in nổi, in cuộn, trừ máy loại máy
in nổi bằng khuôn mềm” tại số thứ tự 04 thuộc nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “Máy in nổi bằng khuôn mềm” tại số thứ tự
05 thuộc nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “máy in laser” tại số thứ tự 06 thuộc
nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “Máy in phun” tại số thứ tự 08 thuộc
nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “Máy photocopy đơn và đa chức năng (đen
trắng hoặc màu)” tại số thứ tự 09 thuộc nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “Máy phơi bản tự động” tại số thứ tự 12
thuộc nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02;
- Cụm từ “Máy ghi bản in CTP” tại số thứ tự 13
thuộc nhóm 2.1.2 tại Phụ lục số 02.
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT
ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT
ngày 01 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
về quản lý và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu,
xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08 tháng 4 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục sản phẩm phần mềm và
phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
07/11/2024
|
|
13.
|
Thông tư
|
03/2015/TT-BTTTT
ngày 06/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in
|
- Điều 2 và Điều 6.
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT
ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số
sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT
ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản
phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày
08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh
mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
07/11/2024
|
|
14.
|
Thông tư
|
05/2016/TT-BTTTT
ngày 01/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý
và sử dụng mã số sách tiêu chuẩn quốc tế
|
- Điều 3;
- Điểm d, h, i, k và m khoản 1 Điều 6;
- Cụm từ “góc dưới bên phải” tại điểm a khoản 1
Điều 7;
- Điểm c khoản 1 Điều 7;
- khoản 2 Điều 11.
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT
ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số
sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT
ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản
phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày
08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh
mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
07/11/2024
|
|
15.
|
Thông tư
|
04/2017/TT-BTTTT
ngày 24/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định triển khai
hệ thống thông tin di động IMT trên các băng tần 824-835 MHz, 869-915 MHz,
925-960 MHz, 1710-1785 MHz, 1805-1880 MHz, 1920-1980 MHz, 2110-2170 MHz
|
Các quy định có liên quan đến băng tần 1710-1785
MHz và 1805-1880
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT
ngày 30/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy hoạch băng tần
1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng
IMT của Việt Nam
|
14/6/2024
|
|
Các quy định có liên quan đến băng tần 880-915
MHz, 925-960 MHz
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 04/2024/TT-BTTTT
ngày 10/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy hoạch băng tần
880-915 MHz và 925-960 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng
IMT của Việt Nam
|
24/6/2024
|
|
16.
|
Thông tư
|
46/2017/TT-BTTTT
ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng
phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
|
- Khoản 4 Điều 3 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản
1 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT);
- Khoản 4, Điều 4 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản
2 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT);
- Khoản 4 Điều 7 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản
5 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT);
- Khoản 4 Điều 8 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản
6 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT);
- Khoản 4 Điều 11 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản
9 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT);
- Khoản 4 Điều 12 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản
10 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT);
- Khoản 4 Điều 15 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản
13 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT);
- Khoản 4 Điều 16 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản
14 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT);
- Cụm từ
“thi hoặc” tại khoản 4 Điều 5 (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Thông
tư số 07/2022/TT-BTTTT), khoản 4 Điều 9
(được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT), khoản 4 Điều 13 (được sửa
đổi, bổ sung tại Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT),
khoản 4 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 15 Điều 1 Thông tư số 07/2022/TT-BTTTT).
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông
|
07/11/2024
|
|
17.
|
Thông tư
|
14/2018/TT-BTTTT ngày 15/10/2018 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông quy định về chất lượng dịch vụ bưu chính
|
- Cụm từ “và phải đăng ký công bố hợp quy tại Bộ
Thông tin và Truyền thông theo quy định tại khoản 2 Điều này” tại khoản 1 Điều
4, khoản 2 Điều 4 và Mẫu số 02
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 23/2024/TT-BTTTT
ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông bãi bỏ một số văn
bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành hoặc
liên tịch ban hành
|
31/12/2024
|
|
18.
|
Thông tư
|
22/2018/TT-BTTTT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu
trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản phẩm
|
- Tên và đoạn đầu Điều 1;
- Khoản 2 Điều 1;
- Cụm từ “Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2017 của Bộ
Tài chính” tại Mục I.1 Danh mục hàng hóa theo mã số HS và hình thức quản lý đối
với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm, Phụ
lục số 02;
- Cụm từ “Thông tư số 23/2014/TT-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản” tại Mục I.2 và Mục I.3, Phụ lục
số 02.
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 11/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT
ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của
Chính phủ quy định về hoạt động in, Thông tư số 05/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 3 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng mã số
sách tiêu chuẩn quốc tế, Thông tư số 22/2018/TT-BTTTT
ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Danh mục hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu trong lĩnh vực in, phát hành xuất bản
phẩm và Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày
08 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Danh
mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 20/2021/TT-BTTTT ngày 03 tháng 12
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
07/11/2024
|
|
19.
|
Thông tư
|
01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản
|
- Điều 2;
- Khoản 2 và 3 Điều 6;
- Khoản 1 Điều 10;
- Khoản 2, 3 và 4 Điều 13;
- Khoản 2, 3 Điều 14;
- Khoản 5 Điều 16;
- Khoản 2, 3 và 4 Điều 17;
- Khoản 2 Điều 18;
- Khoản 1 và 2 Điều 19;
- Khoản 2 và 3 Điều 21;
- Điều 27;
- Phụ lục gồm 53 biểu mẫu
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT
ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xuất bản
|
01/5/2024
|
|
20.
|
Thông tư
|
07/2022/TT-BTTTT
ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 46/2017/TT-BTTTT
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ
thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông
|
- Khoản 1, 2, 5, 6, 9, 10, 13 và 14 Điều 1;
- Cụm từ
“thi hoặc” tại Khoản 3, 7, 11 và 15 Điều 1.
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông
|
07/11/2024
|
|
21.
|
Thông tư
|
08/2022/TT-BTTTT
ngày 30/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành
công nghệ thông tin, an toàn thông tin
|
Khoản 4 Điều 5, Khoản 4 Điều 6, Khoản 4 Điều 9,
Khoản 4 Điều 10
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông
|
07/11/2024
|
|
22.
|
Thông tư
|
13/2022/TT-BTTTT
ngày 26/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định mã số,
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức biên tập
viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình thuộc chuyên ngành
thông tin và truyền thông
|
Khoản 5 Điều 4, Khoản 5 Điều 5, Khoản 4 Điều 7,
Khoản 4 Điều 8, Khoản 4 Điều 10, Khoản 4 Điều 11, Khoản 4 Điều 13, Khoản 4 Điều
14
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 12/2024/TT-BTTTT
ngày 23/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tiêu chuẩn,
điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Thông
tin và Truyền thông
|
07/11/2024
|
|
23.
|
Thông tư
|
08/2023/TT-BTTTT
ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí
việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành,
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
|
- Cụm từ “Áp dụng chung chức danh nghề nghiệp
chuyên ngành báo chí” tại Mục II Phụ lục III;
- Cụm từ “Áp dụng chung chức danh nghề nghiệp
chuyên ngành khoa học và công nghệ” tại Mục IV Phụ lục III;
- Cụm từ “Áp dụng chung chức danh nghề nghiệp
chuyên ngành hành chính và công nghệ thông tin” tại Mục V Phụ lục III.
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 01/2024/TT-BTTTT
ngày 29/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT
ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn
về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông và Thông tư số
09/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023
|
29/3/2024
|
|
24.
|
Thông tư
|
09/2023/TT-BTTTT
ngày 28/7/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn về vị trí
việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Thông tin và Truyền thông trong cơ
quan, tổ chức thuộc ngành Thông tin và Truyền thông
|
- Nội dung bản mô tả công việc vị trí việc làm
chuyên viên cao cấp về quản lý viễn thông tại số thứ tự 31 Mục VII Phụ lục
II;
- Nội dung bản mô tả công việc vị trí việc làm
chuyên viên chính về quản lý viễn thông tại số thứ tự 32 Mục VII Phụ lục II;
- Nội dung bản mô tả công việc vị trí việc làm
chuyên viên về quản lý viễn thông tại số thứ tự 33 Mục VII Phụ lục II.
|
Sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 01/2024/TT-BTTTT
ngày 29/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BTTTT
ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn
về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực Thông tin và Truyền thông và Thông tư số
09/2023/TT-BTTTT ngày 28 tháng 7 năm 2023
|
29/3/2024
|
|
25.
|
Quyết định của Bộ
trưởng
|
25/2008/QĐ-TTg
ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt quy hoạch
băng tần cho các hệ thống thông tin di động tế bào số của Việt Nam trong các
dải tần 821-960 MHz và 1710-2200 MHz
|
- Khoản 2.3.1 Điều 1 và các quy định có liên quan
đến băng tần 1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT
ngày 30/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy hoạch băng tần
1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng
IMT của Việt Nam
|
14/6/2024
|
|
- Các khoản 2.1.4, 2.2.3 Điều 1 và các quy định
có liên quan đến băng tần 880-915 MHz, 925-960 MH
|
Bãi bỏ bởi:
Thông tư số 04/2024/TT-BTTTT
ngày 10/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy hoạch băng tần
880-915 MHz và 925-960 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng
IMT của Việt Nam
|
24/6/2024
|
|
VĂN BẢN NGƯNG
HIỆU LỰC MỘT PHẦN
|
|
1
|
Thông tư
|
03/2024/TT- BTTTT
ngày 30/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy hoạch băng tần
1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng
IMT của Việt Nam
|
- Điểm a khoản 2 Điều 4
|
Ngưng hiệu lực bởi:
Thông tư số 10/2024/TT-BTTTT
ngày 13/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ngưng hiệu lực thi
hành một số nội dung của Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy hoạch
băng tần 1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất
công cộng IMT của Việt Nam và Thông tư số 04/2024/TT-BTTTT
ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy hoạch
băng tần 880-915 MHz và 925-960 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất
công cộng IMT của Việt Nam
|
Từ ngày 16/9/2024
đến hết ngày 15/10/2024
|
|
2
|
Thông tư
|
04/2024/TT- BTTTT
ngày 10/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy hoạch băng tần
880-915 MHz và 925-960 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất công cộng
IMT của Việt Nam
|
- Điểm a khoản 2 Điều 4
|
Ngưng hiệu lực bởi:
Thông tư số 10/2024/TT-BTTTT
ngày 13/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ngưng hiệu lực thi
hành một số nội dung của Thông tư số 03/2024/TT-BTTTT
ngày 30 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy hoạch
băng tần 1710-1785 MHz và 1805-1880 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất
công cộng IMT của Việt Nam và Thông tư số 04/2024/TT-BTTTT
ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Quy hoạch
băng tần 880-915 MHz và 925-960 MHz cho hệ thống thông tin di động mặt đất
công cộng IMT của Việt Nam
|
Từ ngày 16/9/2024
đến hết ngày 15/10/2024
|
Quyết định 184/QĐ-BTTTT năm 2025 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2024
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 184/QĐ-BTTTT ngày 11/02/2025 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2024
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
27/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
08/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/08/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2025
Ban hành:
23/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2025
Ban hành:
25/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2024
Ban hành:
26/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/07/2022
1.448
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|