|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 17/2018/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 19 tháng 7 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2015/QĐ-UBND NGÀY 11
THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 88/TTr-STP ngày 06 tháng 7 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế
phối hợp trong công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh An
Giang ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015,
như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“Điều 7. Kiểm tra, thanh
tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
3. Nội dung, căn cứ, phương thức, thẩm quyền kiểm
tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện
theo Điều 21, Điều 22 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ; khoản 26, khoản 27, khoản 28 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày
18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 10 như sau:
“Điều 10. Báo cáo công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính gồm báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính và báo cáo
về tình hình áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính định kỳ hoặc đột xuất
được thực hiện theo khoản 31 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ.
2. Thời hạn các cơ quan gửi báo cáo được thực hiện
như sau:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy
ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước
ngày 05 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo hàng năm;
Phòng Tư
pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện báo cáo công
tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
b) Thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo
ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày
10 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với
báo cáo hàng năm, để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sở Tư
pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện báo cáo công tác
thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương
và gửi Bộ Tư pháp trước ngày 20 tháng 7 đối với báo cáo 06 tháng; trước ngày 20
tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo hàng năm.
Đối với số liệu xử lý vi phạm hành
chính của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, để phục vụ công tác theo dõi tình hình xử lý vi phạm
hành chính trên địa bàn, Sở Tư pháp không tổng hợp vào Báo cáo công tác thi
hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gửi Bộ Tư pháp”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện công tác quản lý nhà nước
về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh theo phân cấp
ngân sách quy định tại Luật Ngân sách nhà nước”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 8 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Bình Thạnh
|