|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1551/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 10 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VÀ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
CỦA CHÍNH PHỦ: “CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ TỔ CHỨC THI
HÀNH PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG,
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG
NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Công văn số 248-CV/ĐĐQH15 ngày 30/9/2021
của Đảng đoàn Quốc hội về việc xây dựng báo cáo chuyên đề phục vụ triển khai
xây dựng Chuyên đề 9;
Căn cứ Công văn số 7267/VPCP-PL ngày 07/10/2021
của Văn phòng Chính phủ về việc thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Thường trực
Chính phủ Phạm Bình Minh về xây dựng chuyên đề của Chính phủ;
Xét đề nghị của Viện trưởng Viện Khoa học pháp
lý, Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng Báo cáo
chuyên đề và Đề cương chi tiết Báo cáo chuyên đề của Chính phủ: “Công tác
xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật ở Việt
Nam - Thực trạng và quan điểm, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý, Chánh Văn phòng Bộ, Cục
trưởng Cục Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- VPCP, các bộ, ngành (để p/h);
- Các Thứ trưởng (để p/h);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Viện KHPL (35).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CỦA CHÍNH PHỦ
CÔNG
TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT Ở VIỆT
NAM - THỰC TRẠNG VÀ QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐẾN
NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM*
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-BTP ngày 15/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
Phần thứ nhất
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY
DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT†
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG,
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT
1. Đánh giá những kết quả đạt
được và những hạn chế, bất cập của hệ thống pháp luật trên các lĩnh vực
(1) Tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính
nhà nước, pháp luật về cán bộ, công chức, công vụ.
(2) Bảo đảm quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân (bao gồm pháp luật về dân sự, hình sự, dân tộc và tôn giáo).
(3) Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa.
(4) Giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu.
(5) Văn hóa, thể thao và du lịch; thông tin, truyền
thông; y tế và an sinh xã hội.
(6) Quốc phòng; an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
(7) Hội nhập quốc tế.
2. Đánh giá về công tác xây dựng,
hoàn thiện hệ thống pháp luật
- Đánh giá về tính toàn diện, đồng bộ, tính thống
nhất, phù hợp, khả thi, dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật (cả mặt tích cực và
hạn chế, bất cập).
- Đánh giá về trình độ lập pháp: về trình tự, thủ tục
xây dựng pháp luật; về kỹ thuật lập pháp; việc áp dụng công nghệ, các công cụ kỹ
thuật trong hoạt động xây dựng pháp luật, quản lý hệ thống pháp luật... (cả mặt
tích cực và hạn chế, bất cập).
3. Nguyên nhân của những kết
quả đạt được và những hạn chế, bất cập
- Nguyên nhân của những kết quả đạt được.
- Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC
THI HÀNH PHÁP LUẬT
1. Đánh giá kết quả đạt được
và những hạn chế, bất cập trên các phương diện
(1) Công tác ban hành văn bản quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; công tác rà soát, hệ thống hóa,
pháp điển hóa pháp luật.
(2) Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, phát triển
hệ thống thông tin pháp luật, trợ giúp pháp lý, tăng cường khả năng tiếp cận của
người dân đối với hệ thống pháp luật.
(3) Việc tổ chức áp dụng pháp luật của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền. Công tác bảo đảm các điều kiện về tổ chức bộ máy, nguồn
nhân lực, ngân sách và các điều kiện khác cho việc thi hành pháp luật.
(4) Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật;
thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
(5) Công tác xử lý vi phạm hành chính; xử lý kỷ luật
công chức, viên chức; xử lý tội phạm.
(6) Công tác sơ kết, tổng kết việc tổ chức thi hành
pháp luật.
2. Nguyên nhân của những kết
quả đạt được và những hạn chế, bất cập
- Nguyên nhân của những kết quả đạt được.
- Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập.
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Phần thứ hai
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU,
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ TỔ
CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
TRONG TÌNH HÌNH MỚI
1. Bối cảnh, tình hình quốc tế và khu vực
2. Bối cảnh, tình hình trong nước
3. Những yêu cầu của việc xây dựng, hoàn thiện
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa đối với công tác xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trong tình hình mới
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2021 - 2030
- Định hướng đến năm 2045
III. PHƯƠNG HƯỚNG
1. Xây dựng và hoàn thiện
pháp luật về tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, pháp luật
về cán bộ, công chức, công vụ
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
2. Xây dựng và hoàn thiện
pháp luật về tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân
(bao gồm pháp luật về dân sự, hình sự, dân tộc và tôn
giáo)
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
3. Xây dựng và hoàn thiện
pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
4. Xây dựng và hoàn thiện pháp
luật về giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; bảo vệ môi trường và ứng
phó biến đổi khí hậu
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
5. Xây dựng và hoàn thiện pháp
luật về văn hóa, thể thao, du lịch; thông tin, truyền thông; y tế và an sinh xã
hội
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
6. Xây dựng và hoàn thiện pháp
luật về kinh tế số và chính phủ số
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
7. Xây dựng và hoàn thiện pháp
luật về quốc phòng; an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
8. Xây dựng và hoàn thiện pháp
luật về hội nhập quốc tế
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
9. Nâng cao chất lượng, hiệu lực,
hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật
- Giai đoạn từ nay đến năm 2030.
- Giai đoạn 2031-2045.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
chung
1.1. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng
đối với công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành
pháp luật.
1.2. Gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật.
1.3. Các giải pháp về điều kiện bảo đảm (nguồn nhân
lực, nguồn lực tài chính và các điều kiện bảo đảm khác).
2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về
xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
2.1. Nhóm giải pháp nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thống
nhất của hệ thống pháp luật, nâng cao tính khả thi và hiệu quả, chất lượng của
công tác dự báo trong xây dựng pháp luật...
2.2. Nhóm giải pháp tiếp tục đổi mới, hoàn thiện
quy trình, cách thức xây dựng pháp luật.
3. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả của công tác tổ chức thi hành pháp
luật
3.1. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác ban
hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết;
công tác rà soát, hệ thống hóa, pháp điển hóa pháp luật.
3.2. Đổi mới và nâng cao chất lượng của công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, phát triển hệ thống thông tin pháp luật, trợ giúp
pháp lý, tăng cường khả năng tiếp cận của người dân đối với hệ thống pháp luật.
3.3. Thường xuyên thực hiện việc theo dõi, đôn đốc
thi hành pháp luật.
3.4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử
lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
3.5. Tăng cường bảo đảm các điều kiện về nhân lực,
ngân sách và các điều kiện khác cho việc tổ chức thi hành pháp luật.
3.6. Chú trọng và đổi mới cách thức tiến hành công
tác sơ kết, tổng kết việc tổ chức thi hành pháp luật.
V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỰC
HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐƯỢC ĐỀ XUẤT
Phần thứ ba
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Tập trung vào 02 nhóm nội dung sau:
- Những kiến nghị, đề xuất về việc xây dựng Chiến
lược xây dựng và hoàn thiện pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật đến năm
2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Những kiến nghị, đề xuất với Ban Chấp hành Trung
ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
Phụ lục kèm theo (nếu có).
KẾ HOẠCH XÂY DỰNG BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ CỦA CHÍNH PHỦ
CÔNG TÁC XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ TỔ CHỨC
THI HÀNH PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG,
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG
NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
(ban hành kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-BTP ngày 15/10/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Thường
trực Chính phủ Phạm Bình Minh (tại Công văn số 7267/VPCP-PL ngày 07/10/2021 của
Văn phòng Chính phủ) trong đó giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành, cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng dự thảo Báo cáo chuyên đề của Chính
phủ “Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành
pháp luật ở Việt Nam - Thực trạng và quan điểm, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ,
giải pháp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” theo đề nghị của Đảng đoàn Quốc hội tại
Công văn số 248-CV/ĐĐQH15 ngày 30/9/2021 của Đảng đoàn Quốc hội (sau đây gọi tắt
là Báo cáo chuyên đề của Chính phủ), Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch xây dựng Báo
cáo chuyên đề của Chính phủ với những nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức nghiên cứu, xây dựng Báo cáo chuyên đề của
Chính phủ gửi Đảng đoàn Quốc hội về các nội dung liên quan đến thực trạng công
tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật thuộc
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, đề xuất quan điểm, mục tiêu, phương
hướng, nhiệm vụ, giải pháp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng yêu cầu
xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Yêu cầu
- Bám sát các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu, phạm
vi, nội dung nghiên cứu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng và hoàn thiện
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu trong Kế hoạch, Đề cương của
Ban Chỉ đạo Trung ương trong quá trình xây dựng Báo cáo chuyên đề của Chính phủ.
- Phân công cụ thể nhiệm vụ của các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp trong việc tham
gia xây dựng Báo cáo chuyên đề của Chính phủ; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan liên quan trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; huy động sự tham gia
nghiên cứu, đóng góp ý kiến của các cơ quan, tổ chức và các chuyên gia, nhà
khoa học.
- Kế thừa kết quả tổng kết Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến
lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng
đến năm 2020; kết quả tổng kết Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 2/6/2005 của Bộ
Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; Kết luận số 83-KL/TW
ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về chiến lược
xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến
năm 2020; Kết luận số 84-KL/TW ngày 29/7/2020 của Bộ Chính trị về tổng kết 15
năm thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX về Chiến lược cải
cách tư pháp đến năm 2020 và các kết quả nghiên cứu khác có liên quan.
- Việc thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch phải bảo
đảm đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tạo sự thống nhất cao.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ, TIẾN ĐỘ
VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Xây dựng Kế hoạch xây dựng
Báo cáo chuyên đề của Chính phủ “Công
tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật ở Việt
Nam - Thực trạng và quan điểm, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp đến
năm 2030, định hướng đến năm 2045 đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (sau đây gọi là
Báo cáo chuyên đề của Chính phủ) và Đề cương chi tiết Báo cáo chuyên đề của
Chính phủ
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ.
- Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 11/10/2021.
2. Xây dựng các nội dung
trong Dự thảo Báo cáo chuyên đề của Chính phủ (theo
Đề cương chi tiết Báo cáo chuyên đề của Chính phủ kèm theo Kế hoạch này, sau
đây gọi tắt là Đề cương Báo cáo)
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp:
+ Bộ Nội vụ: thực hiện nội dung I.1.(1), I.1.(2),
I.2, I.3, II.1.(3), II.1.(5), II. 1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức
năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện
nội dung III.1, III.2, III.9, IV.2, IV.3.3.4, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần
liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề
cương Báo cáo.
+ Bộ Công Thương: thực hiện nội dung I.1.(3), I.2,
I.3, II.1.(3), II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của
Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.3,
III.6, III.9, IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên quan tới chức năng, nhiệm
vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường: thực hiện nội dung
I.1.(3), I.1.(4), I.2, I.3, II.1.(3), II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới
chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực
hiện nội dung III.3, III.4, III.9, IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên
quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo
cáo.
+ Bộ Thông tin và Truyền thông: thực hiện nội dung
I.1.(5), I.2, I.3, II.1.(3), II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức
năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện
nội dung III.5, III.6, III.9, IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên quan tới
chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
+ Bộ Công an: thực hiện nội dung I.1.(6), I.2, I.3,
II.1.(3), II.1.(5), II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm
vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung
III.7, III.9, IV.2, IV.3.3.4, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên quan tới chức
năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng, Bộ Giao
thông vận tải: thực hiện nội dung I.1.(3), I.2, I.3; II.1.(3), II.1.(6), II.2
và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất
của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.3, III.9, IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6
và V (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ hai
của Đề cương Báo cáo.
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ:
thực hiện nội dung I.1.(4), I.2, I.3, II.1.(3), II.1.(6), II.2 và III (phần
liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất của Đề
cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.4, III.9, IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V
(phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề
cương Báo cáo.
+ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội: thực hiện nội dung I.1.(5), I.2, I.3, II.1.(3),
II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành)
thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.5, III.9,
IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ,
Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
+ Ủy ban Dân tộc: thực hiện nội dung I.1.(2), I.2,
I.3, II.1.(3), II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng nhiệm vụ của
Ủy ban) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.2,
III.9, IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của
Ủy ban) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
+ Thanh tra Chính phủ: thực hiện nội dung II.1.(3),
II.1.(4), II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của
Thanh tra Chính phủ) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội
dung III.9, IV.3.3.4, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên quan tới chức năng,
nhiệm vụ của Thanh tra Chính phủ) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
+ Bộ Quốc phòng: thực hiện nội dung I.1.(6), I.2,
I.3, II.1.(3), II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của
Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.7,
III.9, IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của
Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
+ Bộ Ngoại giao: thực hiện nội dung I.1.(7), I.2,
I.3, II.1.(3), II.1.(6), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của
Bộ, Ngành) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.8,
IV.2, IV.3.3.5, IV.3.3.6 và V (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Bộ,
Ngành) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
- Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
3. Gửi Dự thảo Báo cáo chuyên
đề của Chính phủ lấy ý kiến góp ý của các Bộ, Ngành
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
- Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 15/11/2021.
4. Tổ chức các hội thảo, tọa
đàm lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn phục vụ việc
xây dựng dự thảo Báo cáo chuyên đề của Chính phủ
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
- Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 15/11/2021.
5. Hoàn thiện dự thảo Báo cáo
chuyên đề của Chính phủ, trình, xin ý kiến các thành viên Ban cán sự đảng Chính
phủ
- Cơ quan chủ trì về nội dung: Bộ Tư pháp.
- Tổ chức xin ý kiến các thành viên Ban cán sự đảng
Chính phủ: Văn phòng Chính phủ.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
- Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 20/11/2021.
6. Tiếp thu ý kiến của thành
viên Ban cán sự đảng Chính phủ, hoàn thiện Báo cáo chuyên đề gửi Đảng đoàn Quốc
hội
- Cơ quan chủ trì về nội dung: Bộ Tư pháp.
- Tổ chức trình Ban cán sự đảng Chính phủ phát
hành: Văn phòng Chính phủ.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ.
- Thời hạn: Ngày 01/12/2021.
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
THUỘC BỘ TƯ PHÁP THAM GIA XÂY DỰNG CÁC NỘI DUNG TRONG DỰ THẢO BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
1. Viện Khoa học pháp lý: thực hiện nội dung
I.2, I.3, II thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo; Phần thứ ba của Đề cương
Báo cáo; tổng hợp xây dựng dự thảo Báo cáo chuyên đề.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
2. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật:
thực hiện nội dung I.1, I.2, I.3, II.1.(1) và III (phần liên quan tới chức
năng, nhiệm vụ của Vụ) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội
dung IV.1, IV.2, IV.3.3.1 và V (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Vụ)
thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo; Phần thứ ba của Đề cương Báo cáo.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
3. Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và
theo dõi thi hành pháp luật: thực hiện nội dung II và III thuộc Phần thứ nhất của
Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung IV.1, IV.3 và V thuộc Phần thứ hai của Đề
cương Báo cáo; Phần thứ ba của Đề cương Báo cáo.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
4. Vụ Pháp luật hình sự - hành chính: thực
hiện nội dung I.1.(2) (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Vụ) thuộc Phần
thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.2 (phần liên quan tới chức
năng, nhiệm vụ của Vụ), IV.1, IV.2 và V thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo
cáo; Phần thứ ba của Đề cương Báo cáo.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
5. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế: thực hiện
nội dung I.1. (2) và (3) (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Vụ) thuộc
Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung III.2 (phần liên quan tới
chức năng, nhiệm vụ của Vụ), III.3, IV.1, IV.2 và V thuộc Phần thứ hai của Đề
cương Báo cáo; Phần thứ ba của Đề cương Báo cáo.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
6. Vụ Pháp luật quốc tế: thực hiện nội dung
I.1.(7) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung I.1,
III.8, IV. 1, IV.2 và V thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo; Phần thứ ba của
Đề cương Báo cáo.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
7. Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật: thực hiện
nội dung II.1.(2), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Vụ)
thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung IV.3.3.2 và V (phần
liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Vụ) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo
cáo.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
8. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
thực hiện nội dung II.1.(1), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ
của Cục) thuộc Phần thứ nhất của Đề cương Báo cáo; thực hiện nội dung IV.3.3.1
và V (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Cục) thuộc Phần thứ hai của Đề
cương Báo cáo.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
9. Cục Trợ giúp pháp lý: thực hiện nội dung
II.1.(2), II.2 và III (phần liên quan tới chức năng, nhiệm vụ của Cục) thuộc Phần
thứ nhất của Đề cương Báo cáo; viết nội dung IV.3.3.2 và V (phần liên quan tới
chức năng, nhiệm vụ của Cục) thuộc Phần thứ hai của Đề cương Báo cáo.
Thời hạn: Hoàn thành trước ngày 05/11/2021.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Viện Khoa học pháp lý là đơn vị đầu mối,
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm
vụ được giao trong Kế hoạch.
2. Cục Kế hoạch - Tài chính bố trí nguồn
ngân sách đảm bảo cho các đơn vị trong Bộ triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ được giao trong Kế hoạch này.
3. Căn cứ vào Kế hoạch này, Thủ trưởng các
đơn vị thuộc Bộ chủ động tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao; phối hợp chặt
chẽ với Viện Khoa học pháp lý trong quá trình thực hiện Kế hoạch đảm bảo chất
lượng, đúng tiến độ; kịp thời báo cáo lãnh đạo Bộ những vấn đề phát sinh, cần
xin ý kiến./.
* Thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
† Thời gian tổng kết,
đánh giá thực tiễn là từ khi thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 đến nay, tập trung vào thời điểm từ khi
ban hành Hiến pháp năm 2013.