|
UỶ BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1020/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày
28 tháng 6 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN QUY TRÌNH “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” GIỮA
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ NGÀNH ĐIỆN TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI
ĐIỆN TRUNG ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19.6.2015;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03.12.2004 và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20.11.2012;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày
13.11.2008;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18. 6.2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23.6.2014;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày
06.02.2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện
môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc năm 2017, định hướng đến
năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày
25.3.2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một
cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 13.3.2018 của
Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện pháp nhằm rút ngắn thời
gian cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan;
Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày
23.9.2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 11/2010/NĐ-CP ngày 24.02.2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09.10.2017
của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
50/2015/TT-BGTVT ;
Căn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày
30.11.2016 của Bộ Công thương về một số nội dung trong việc rút ngắn thời gian
tiếp cận điện năng;
Xét đề nghị của Sở Công thương tại Công văn số
434/SCT-QLNL ngày 07.6.2018,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình thí điểm về cơ chế
một cửa liên thông giữa các Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực tỉnh Bắc Ninh
trong giải quyết các thủ tục: Nhận hồ sơ tại TTHCC tỉnh, kiểm tra thành phần hồ
sơ, chuyển đến cán bộ tiếp nhận của các sở, ngành; tiếp nhận yêu cầu mua điện,
khảo sát hiện trường, thỏa thuận đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật; cung cấp
thông tin, điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực; cung cấp thông tin, thỏa
thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện; cấp phép thi công xây dựng
công trình; xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; nghiệm thu đóng điện,
ký kết hợp đồng mua bán điện; tổng hợp, thông báo, trả kết quả giải quyết đến tổ
chức, cá nhân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Các sở: Công thương, Sở Xây dựng,
Giao thông vận tải, Nông nghiệp và PTNT, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên
và Môi trường; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trung tâm hành chính công tỉnh;
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Công ty Điện lực tỉnh Bắc Ninh, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN&XDCB, KTTH, CVP, các PCVP.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tử Quỳnh
|
QUY TRÌNH THỰC HIỆN “MỘT CỬA LIÊN THÔNG”
GIỮA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ NGÀNH ĐIỆN TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ
TỤC CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1020/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2018 của
UBND tỉnh Bắc Ninh)
1. Nguyên tắc, mục đích
liên thông giải quyết thủ tục hành chính.
1.1. Quy trình thực hiện liên thông giải quyết
thủ tục hành chính là quy trình tự nguyện; Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn
thực hiện hoặc không thực hiện.
1.2. Việc thực hiện liên thông giải quyết thủ tục
hành chính phải đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện, công khai, minh bạch và tuân
thủ đúng quy định pháp luật.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ, giải quyết và trả kết quả thực hiện liên thông thủ tục hành chính.
2.1. Sở Công Thương thực hiện việc tiếp nhận và
trả kết quả cho Chủ đầu tư hồ sơ về: Văn bản cung cấp thông tin, điều chỉnh bổ
sung Quy hoạch phát triển điện lực; Văn bản thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và
hành lang lưới điện; Giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm
vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Giấy phép xây dựng; Văn bản thỏa
thuận hướng tuyến; Văn bản thỏa thuận đấu nối.
2.2. Các Sở, ngành, UBND cấp huyện liên quan,
Công ty Điện lực Bắc Ninh theo lĩnh vực quản lý, phân cấp quản lý có trách nhiệm
giải quyết hồ sơ theo quy định.
3. Hồ sơ liên thông các thủ
tục hành chính.
3.1. Tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp và
nhận kết quả theo quy định tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh.
3.2. Thành phần hồ sơ theo danh mục thủ tục hành
chính đã được công bố, quy định thành phần hồ sơ của các Sở, ngành. Sở Công
Thương cùng các Sở, ngành, UBND cấp huyện hướng dẫn thực hiện theo quy định.
4. Quy trình giải quyết hồ
sơ liên thông.
4.1. Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, trong
thời hạn 01 ngày làm việc, Trung tâm Hành chính công có trách nhiệm thực hiện gửi
các cơ quan liên quan.
a. Đối với Sở, ngành tại Trung tâm Hành chính
công tỉnh: Thực hiện gửi hồ sơ trên phần mềm và bản cứng hồ sơ theo quy định
đang áp dụng tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.
b. Đối với UBND cấp huyện: Trung tâm Hành chính
công tỉnh bố trí gửi hồ sơ đảm bảo thời gian nêu trên.
4.2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, các cơ
quan và UBND cấp huyện gửi Sở Công Thương văn bản thông báo đề nghị bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
4.3. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của
các cơ quan kể từ khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, hồ sơ đã được hoàn thiện, bổ sung
(nếu có), gửi kết quả đến Sở Công Thương như sau:
a. Cung cấp thông tin, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch
phát triển điện lực (nếu có): không quá 05 ngày làm việc.
b. Cung cấp thông tin, thỏa thuận vị trí cột/trạm
điện và hành lang lưới điện: không quá 10 ngày làm việc.
c. Cung cấp thông tin, chấp thuận xây dựng cùng
thời điểm thực hiện cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm
vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: không quá 10 ngày làm việc.
d. Cấp phép thi công xây dựng công trình điện:
không quá 05 ngày làm việc.
đ. Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường:
không quá 05 ngày làm việc.
e. Tiếp nhận yêu cầu mua điện, khảo sát hiện trường,
thỏa thuận đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật: không quá 02 ngày làm việc.
f. Nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp
đồng mua bán điện: không quá 05 ngày làm việc.
4.4. Bảng mô tả quy trình thực hiện.
|
Công việc cần thực hiện
|
Cơ quan, đơn vị thực hiện
|
Thời gian thực
hiện tối đa
(ngày làm việc)
|
|
Nhận hồ sơ tại TTHCC tỉnh, kiểm tra thành phần
hồ sơ, chuyển đến cán bộ tiếp nhận của các Sở, ngành
|
Trung tâm Hành chính công
|
01
|
|
Tiếp nhận yêu cầu mua điện, khảo sát hiện trường
và thỏa thuận đấu nối & các yêu cầu kỹ thuật
|
Công ty Điện lực Bắc Ninh
|
02
|
|
Cung cấp thông tin, điều chỉnh quy hoạch phát
triển điện lực (nếu có)
|
Sở Công Thương
|
05
|
|
Cung cấp thông tin, thỏa thuận vị trí cột/trạm
điện và hành lang lưới điện; Cấp phép thi công xây dựng công
trình (thực hiện đồng thời các thủ tục)
|
Các sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và PTNT; BQL các KCN tỉnh;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
|
10
|
|
Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường
|
Sở Tài nguyên và môi trường
|
05
|
|
Nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện
|
Công ty Điện lực Bắc Ninh
|
05
|
|
Tổng hợp, thông báo, trả kết quả giải quyết đến tổ chức,
cá nhân
|
Sở Công Thương
|
02
|
|
Thời gian thực hiện
|
|
30
|