|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
12 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng
11 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng
8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Nội vụ thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo
tại Tờ trình số 01/TTr-SDTTG ngày 28 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Khánh Hòa là cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo và
thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Khánh Hòa có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo,
quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Lĩnh vực dân tộc
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
liên quan lĩnh vực dân tộc;
- Dự thảo các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh:
+ Quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
và biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa
bàn tỉnh;
+ Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
(nếu có);
+ Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về
lĩnh vực công tác dân tộc cho Sở Dân tộc và Tôn giáo và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về lĩnh vực công tác dân tộc và theo phân cấp của
cơ quan nhà nước cấp trên (nếu có).
- Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực
công tác dân tộc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh theo quy định của Đảng,
của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các
văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân
công.
c) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc đã được cấp có thẩm
quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo
dục, theo dõi thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
d) Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình,
đề án, dự án do Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, quản lý, chỉ đạo; các chính
sách, đề án, công tác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao; tham mưu, đề xuất các chủ
trương, biện pháp để giải quyết công tác xóa đói giảm nghèo, định canh, định
cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khác liên quan đến
chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
đ) Tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết
các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định
của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số
các cấp của tỉnh; khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập
thể, cá nhân tiêu biểu xuất sắc: trong công tác dân tộc, thực hiện chính sách
dân tộc; trong lao động sản xuất, xóa đói, giảm nghèo; bảo tồn, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc; giữ gìn an ninh, trật tự góp phần phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh.
e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan
tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số theo trình độ phát triển; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc
thù; quyết định công nhận, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín
trong đồng bào dân tộc thiểu số đúng trình tự, thủ tục theo các quy định hiện
hành và tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín.
g) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân
tộc đối với Phòng Dân tộc và Tôn giáo cấp huyện, công chức được bố trí làm công
tác dân tộc đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và Tôn
giáo và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp
xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc, tôn giáo.
h) Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác dân tộc và
các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu,
ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục
vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
i) Thực hiện công tác kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các
quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực đối với các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho
cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao theo quy
định của pháp luật. Phối hợp với Thanh tra tỉnh thực hiện công tác thanh tra về
chương trình, chính sách dân tộc theo chỉ đạo của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Ủy
ban nhân dân tỉnh. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc,
thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các Dân tộc thiểu số, xem xét
giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp
luật.
k) Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có
liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ
chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
l) Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên
quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ
công chức, viên chức dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức là người dân tộc
thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm hợp lý về cơ cấu tỷ lệ
thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên
tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng
vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.
m) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị
có liên quan trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo
quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức biểu dương, tuyên dương
giáo viên; học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số
trên địa bàn tỉnh.
2. Lĩnh vực tôn giáo, tín ngưỡng
a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
liên quan lĩnh vực tôn giáo, tín ngưỡng;
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình, biện
pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thuộc lĩnh
vực tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của
cơ quan nhà nước cấp trên;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước
về tôn giáo, hoạt động tín ngưỡng và các cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích
lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc đã được đưa vào
danh mục kiểm kê di tích của địa phương;
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với
các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm
quyền quản lý trên địa bàn;
đ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính
sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và
tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản
lý;
e) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của
pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết
những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật”;
h) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc có ý kiến về sự cần thiết và
quy mô xây dựng công trình tôn giáo; xác nhận tính hợp pháp của tổ chức tôn
giáo trực thuộc; góp ý các đồ án quy hoạch xây dựng, đất đai và kế hoạch sử dụng
đất hàng năm của các địa phương liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo;
i) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về
công tác tín ngưỡng, tôn giáo cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công
tác tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
đơn vị thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo; mối quan hệ công tác và trách nhiệm của
người đứng đầu đơn vị thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu
ngạch công chức; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo (nếu
có); thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng
và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc
thẩm quyền quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định và theo sự phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Thực hiện công tác thống kê, công tác thông tin,
báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy
định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
6. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các hội, tổ chức
phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo theo quy định của pháp luật.
8. Đầu mối theo dõi, tổng hợp các chính sách dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo; rà soát, đôn đốc việc thực hiện các chính sách dân tộc,
chính sách tín ngưỡng, tôn giáo ở các sở, ban, ngành và địa phương; kiến nghị
các cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách dân
tộc, chính sách tín ngưỡng, tôn giáo để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu,
nhiệm vụ công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo của Đảng và Nhà nước. Tổ chức Hội
nghị sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính
sách dân tộc, chính sách tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Trách nhiệm của Giám đốc
Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Khánh Hòa
1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, tổ chức
lại, giải thể các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Dân tộc và
Tôn giáo theo quy định pháp luật, bảo đảm phù hợp với quy hoạch mạng lưới đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc ngành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo hướng
dẫn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban
nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, biên chế thuộc
phạm vi quản lý, hướng dẫn theo quy định pháp luật, bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ được giao.
3. Quy định cụ thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
4. Xây dựng và ban hành quy chế làm việc của cơ
quan Sở; tổ chức hành chính trực thuộc Sở; chỉ đạo việc xây dựng quy chế tổ chức
và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở trình Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12
tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết định số 47/2023/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm
2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng
11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa sửa đổi, bổ sung Quyết định số
47/2023/QĐ-UBND ngày 25/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Khánh Hòa.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Sở Dân tộc và Tôn giáo;
- Sở Tư pháp;
- Đài Phát thanh và Truyền hình Khánh Hòa;
- Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo và Cổng thông tin điện tử Khánh Hòa;
- Lưu: VT, HP, HT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Tuân
|