|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2025/QĐ-UBND
|
Thái Nguyên, ngày
28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC
LÀM, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức
ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên chức ngày
15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm
2019;
Căn cứ Nghị định số
46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và
thủ tục nghỉ hưu đối với công chức;
Căn cứ Nghị định số
101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày
01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên
chức;
Căn cứ Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên
chế công chức;
Căn cứ Nghị định số
106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày
25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số
138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
và quản lý công chức; Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27
tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị
định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng
đầu vào công chức;
Căn cứ Nghị định số
159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức
danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công
chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí
việc làm, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã, người quản lý doanh
nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2025 và thay thế Quyết
định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền
lương, cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan, đơn
vị thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các
cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Huy Dũng
|
QUY ĐỊNH
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ, NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC
TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp
quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, công chức, viên chức, cán bộ, công chức
cấp xã, người quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đối với tổ chức
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên (gọi chung là sở);
b) Đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân huyện, thành
phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
d) Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Đối với cá nhân
a) Công chức thuộc cơ quan hành
chính quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này (trừ công chức lãnh đạo, quản
lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
b) Viên chức thuộc đơn vị sự
nghiệp công lập quy định tại điểm b khoản 1 Điều này (trừ
viên chức quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
c) Cán bộ, công chức xã, phường,
thị trấn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cán bộ, công
chức cấp xã);
d) Giám đốc,
Phó giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh nắm giữ 100%
vốn điều lệ (gọi chung là người quản lý doanh nghiệp nhà nước).
Điều 3.
Nguyên tắc phân cấp quản lý
1. Đảm bảo công tác quản lý được
thực hiện một cách thống nhất, hiệu quả, theo đúng quy định của Đảng và pháp luật
của Nhà nước.
2. Phân định rõ thẩm quyền,
trách nhiệm quản lý của từng cấp, từng ngành, từng tổ chức và cá nhân.
3. Bảo đảm phát huy tính chủ động,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cấp, các ngành và người đứng đầu cơ quan,
đơn vị trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương II
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC
BỘ MÁY, VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Điều 4.
Phân cấp cho Sở Nội vụ
1. Quyết định phê duyệt, điều
chỉnh vị trí việc làm trong các tổ chức hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Quyết định phê duyệt, điều
chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự
nghiệp nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp nhóm 4) thuộc phạm vi quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Phân
cấp cho sở
1. Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của chi cục và tổ chức hành chính tương đương chi cục (gọi chung là
chi cục) trực thuộc sở phù hợp với hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Quyết định thành lập Hội đồng
quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chi cục,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở.
Điều 6.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
Quyết định thành lập Hội đồng
quản lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý trong đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chương
III
PHÂN CẤP TUYỂN DỤNG CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 7.
Phân cấp cho Sở Nội vụ
Tổ chức thực hiện tuyển dụng
công chức theo quy định của pháp luật vào làm việc tại các tổ chức hành chính
quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này theo kế hoạch tuyển dụng
do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 8.
Phân cấp cho sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Xây dựng, ban hành kế hoạch và
tổ chức tuyển dụng viên chức vào làm việc tại đơn vị sự nghiệp nhóm 3, nhóm 4
thuộc phạm vi cơ quan mình quản lý.
Điều 9.
Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp nhóm 3, nhóm 4 trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Xây dựng, ban hành kế hoạch
và tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật vào làm việc tại
đơn vị mình quản lý.
2. Quyết định bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức được tuyển dụng trong trường hợp
tập sự đạt yêu cầu.
Chương IV
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGẠCH ĐỐI
VỚI CÔNG CHỨC, CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Điều 10.
Phân cấp cho Sở Nội vụ
1. Quyết định chuyển ngạch công
chức đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, chuyên viên hoặc tương
đương, cán sự hoặc tương đương, nhân viên hoặc tương đương.
2. Tổ chức xét nâng ngạch, quyết
định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức đủ điều kiện xét nâng ngạch
lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, chuyên viên hoặc tương đương, cán
sự hoặc tương đương.
3. Thực hiện rà soát, xác định
và lập danh sách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch công
chức, tổ chức thi nâng ngạch, quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với
công chức trúng tuyển thi nâng ngạch lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương,
cán sự hoặc tương đương.
4. Quyết định chỉ tiêu thăng hạng
phù hợp với vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đã
được phê duyệt.
5. Tổ chức xét thăng hạng, quyết
định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển
thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên hạng I, hạng II (trừ hạng I xếp lương loại
A2, hạng II thuộc thẩm quyền của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và chi đầu tư - gọi tắt là đơn vị sự nghiệp nhóm 1 và đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên - gọi tắt là đơn vị sự nghiệp nhóm 2).
Điều 11.
Phân cấp cho sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện
Tổ chức xét thăng hạng sau khi
Sở Nội vụ quyết định chỉ tiêu thăng hạng, quyết định bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển thăng hạng chức danh nghề
nghiệp lên hạng III, hạng IV (trừ hạng III, hạng IV thuộc thẩm quyền của đơn vị
sự nghiệp nhóm 1, nhóm 2).
Điều 12.
Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp nhóm 3, nhóm 4 trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Quyết định xét chuyển chức
danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc đơn vị mình quản lý.
2. Tổ chức xét thăng hạng sau
khi Sở Nội vụ quyết định chỉ tiêu thăng hạng, quyết định bổ nhiệm chức danh nghề
nghiệp và xếp lương đối với viên chức trúng tuyển thăng hạng chức danh nghề
nghiệp lên hạng III, hạng IV thuộc đơn vị mình quản lý.
Chương V
PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGƯỜI
QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC, THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG,
THỐNG KÊ, THANH TRA, KIỂM TRA ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 13.
Phân cấp cho Sở Nội vụ
1. Có ý kiến trước khi Hội đồng
thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển,
chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Giám đốc
doanh nghiệp nhà nước hoặc bổ nhiệm đối với Phó Giám đốc doanh nghiệp nhà nước.
2. Quyết định giao nhiệm vụ tổ
chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành, chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm
chuyên môn nghiệp vụ thuộc thẩm quyền quản lý đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng,
cơ sở đào tạo, nghiên cứu có đủ điều kiện theo quy định.
3. Thực hiện thống kê và báo
cáo thống kê công chức, viên chức theo quy định.
4. Thanh tra, kiểm tra việc thi
hành các quy định của pháp luật đối với công chức, thuộc phạm vi quản lý; thanh
tra, kiểm tra, giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật đối với viên
chức thuộc phạm vi quản lý.
Điều 14.
Phân cấp cho sở
1. Quyết định nghỉ thôi việc,
nghỉ hưu, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu hoặc chính
sách, chế độ nghỉ việc khác (gọi chung là nghỉ việc), cử đi đào tạo, bồi dưỡng,
thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp, chính sách đãi ngộ và các chế độ, chính
sách khác có liên quan đối với công chức trong phạm vi cơ quan mình quản lý.
2. Xây dựng, ban hành, quản lý chương
trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,
công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 15.
Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp nhóm 3, nhóm 4 trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Quyết định nghỉ việc, cử đi đào
tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp, chính sách đãi ngộ và các
chế độ, chính sách khác có liên quan đối với viên chức trong phạm vi đơn vị
mình quản lý.
Điều 16.
Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Quyết định nghỉ việc, cử đi đào
tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp, chính sách đãi ngộ và các
chế độ, chính sách khác có liên quan đối với công chức trong phạm vi cơ quan
mình quản lý.
Chương VI
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 17.
Phân cấp cho Sở Nội vụ
1. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban
nhân dân cấp huyện thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp
xã hàng năm.
2. Thanh tra, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
3. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển
dụng, lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; từng
bước thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
4. Hằng năm, chỉ đạo việc xây dựng
kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
5. Tổng hợp thống kê, báo cáo số
lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Hướng dẫn việc lập và quản
lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 18.
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
Xây dựng, ban hành kế hoạch tuyển
dụng, tổ chức thực hiện tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.
Chương
VII
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN BỔ
NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI, CHO TỪ CHỨC, MIỄN NHIỆM TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG HOẶC
CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CHI CỤC TRỰC THUỘC SỞ
Điều 19.
Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó
Trưởng phòng hoặc chức danh tương đương thuộc chi cục trực thuộc sở
Do Chi cục trưởng hoặc chức
danh tương đương quyết định.
Chương
VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20.
Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung
về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện Quy định này.
3. Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công chức, viên
chức, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Đối với tuyển dụng viên chức:
Có ý kiến về chỉ tiêu tuyển dụng,
tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng đối với kế hoạch tuyển dụng viên chức trước
khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức (bao gồm cả đơn vị sự
nghiệp nhóm 1, nhóm 2) ban hành kế hoạch tuyển dụng viên chức.
Có ý kiến về tiêu chuẩn, điều
kiện đối với người trúng tuyển viên chức, người được tiếp nhận vào viên chức
trước khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức (bao gồm cả đơn vị
sự nghiệp nhóm 1, nhóm 2) ban hành, quyết định tuyển dụng, tiếp nhận vào viên
chức.
b) Đối với bổ nhiệm công chức
lãnh đạo, quản lý: Có ý kiến về tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình bổ nhiệm giữ
chức vụ lần đầu hoặc cao hơn đối với công chức lãnh đạo, quản lý là cấp trưởng
cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc sở (trừ chức danh do Đảng
ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định). Trong trường hợp cần thiết, Sở Nội vụ
có thể trao đổi với cơ quan, đơn vị có liên quan trước khi có ý kiến.
c) Có ý kiến
về việc chuyển viên chức (bao gồm cả viên chức tại đơn vị sự nghiệp nhóm 1,
nhóm 2) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đến cơ
quan, đơn vị sự nghiệp khác ngoài tỉnh Thái Nguyên hoặc tiếp nhận từ tỉnh khác
về tỉnh Thái Nguyên trước khi các cơ quan, đơn vị quyết định chuyển công tác hoặc
tiếp nhận viên chức theo thẩm quyền.
Đối với trường hợp chuyển viên
chức (bao gồm cả viên chức tại đơn vị sự nghiệp nhóm 1, nhóm 2) trong phạm vi tỉnh
Thái Nguyên (giữa các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh), cơ quan, đơn vị có văn bản thông báo về Sở Nội
vụ trước khi thực hiện quyết định chuyển viên chức theo thẩm quyền.
đ) Đối với tuyển dụng, điều động,
chuyển công tác, tiếp nhận công chức cấp xã:
Có ý kiến về chỉ tiêu tuyển dụng,
tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng đối với kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã
trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành kế hoạch tuyển dụng công
chức cấp xã.
Có ý kiến về tiêu chuẩn, điều
kiện đối với người trúng tuyển công chức cấp xã, người được tiếp nhận vào công
chức cấp xã trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng,
tiếp nhận vào công chức cấp xã.
Điều 21.
Trách nhiệm của các sở; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung về tổ chức bộ
máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ để thẩm định.
2. Triển khai thực hiện, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình quản
lý.
3. Có văn bản đề nghị Sở Nội vụ
có ý kiến đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 20 Quy định này trước
khi quyết định theo thẩm quyền.
Điều 22. Điều
khoản thi hành
1. Trường hợp có quy định mới của
Trung ương sửa đổi, bổ sung quy định hiện hành mà thay đổi thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh đang được phân cấp tại Quy định này thì thực hiện theo quy định
mới của Trung ương.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ảnh về Sở Nội vụ để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.