|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 846/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 10 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HIỆP HỘI BẤT ĐỘNG SẢN
VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật quy định
quyền lập hội ngày 20 tháng 5 năm 1957;
Căn cứ Nghị định số
63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số
45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Hiệp hội Bất động sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều
lệ (sửa đổi, bổ sung) Hiệp hội Bất động sản Việt Nam đã được Đại hội lần thứ V,
nhiệm kỳ 2022 - 2027 của Hiệp hội Bất động sản Việt Nam thông qua ngày 08 tháng
6 năm 2022.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày
ký.
Điều
3. Chủ tịch Hiệp hội Bất động sản Việt
Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng;
- Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, TCPCP, PTG, NTQN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)
HIỆP HỘI BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 846/QĐ-BNV ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên gọi:
a) Tên tiếng Việt: Hiệp hội
Bất động sản Việt Nam;
b) Tên tiếng Anh: Viet
Nam National Real Estate Association;
c) Tên viết tắt tiếng
Anh: VNREA.
2. Biểu tượng: Hiệp hội Bất
động sản Việt Nam có biểu tượng riêng và được đăng ký bản quyền theo quy định của
pháp luật.
Điều
2. Tôn chỉ, mục đích
Hiệp hội Bất động sản Việt
Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các tổ chức và công dân Việt Nam hoạt động
liên quan đến lĩnh vực bất động sản ở Việt Nam theo quy định của pháp luật, tự
nguyện thành lập. Nhằm mục đích hợp tác, liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau
trong việc phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ quyền
lợi hợp pháp của hội viên, góp phần vào việc xây dựng và phát triển bền vững
lĩnh vực bất động sản ở Việt Nam, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước và hội nhập quốc tế theo quy định của pháp luật.
Điều
3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội có tư cách pháp
nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều
lệ Hiệp hội được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt
tại thành phố Hà Nội.
3. Hiệp hội có thể đặt
văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều
4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động
trên phạm vi cả nước trong lĩnh vực bất động sản.
2. Hiệp hội chịu sự quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ, sự quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành
khác có liên quan về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động theo quy định pháp luật.
Điều
5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng,
công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt
động.
4. Không vì mục đích lợi
nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp,
pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương
II
QUYỀN HẠN,
NHIỆM VỤ
Điều
6. Quyền hạn
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục
đích hoạt động của Hiệp hội.
2. Đại diện cho hội viên
trong các quan hệ đối nội, đối ngoại gắn với chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định
của pháp luật.
4. Tham gia chương trình,
dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của
cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động
của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia ý kiến vào
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội
theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.
Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật. Được cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân và được cấp
chứng chỉ năng lực cho tổ chức phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội khi
có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với cơ quan,
tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
7. Thành lập pháp nhân trực
thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật để thực hiện một số nhiệm vụ, phù hợp
với lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
8. Được gây quỹ Hiệp hội
trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch
vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
9. Được nhận các nguồn
tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm
vụ được Nhà nước giao.
10. Được gia nhập các tổ
chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của
pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép
thành lập Hiệp hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện
thỏa thuận quốc tế.
11. Thực hiện các quyền hạn
khác theo quy định của pháp luật.
Điều
7. Nhiệm vụ
1. Chấp hành các quy định
của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động
theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp
hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần
phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân,
tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội
viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội;
thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực
liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Phổ biến, huấn luyện
kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính
sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
4. Đại diện hội viên tham
gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định pháp luật.
5. Hòa giải tranh chấp,
giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo
quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành
quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
7. Quản lý và sử dụng các
nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ
khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Chương
III
HỘI VIÊN
Điều
8. Hội viên, tiêu chuẩn Hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội
gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức:
- Hội viên tổ chức: Hội,
Hiệp hội Bất động sản, Hội Môi giới bất động sản ở địa phương; các doanh nghiệp,
tổ chức khác ở Việt Nam có tư cách pháp nhân có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản
2 Điều này, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội,
có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội;
- Hội viên cá nhân: công
dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực
hành vi dân sự, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành điều
lệ Hiệp hội, tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hiệp hội, có thể trở thành hội
viên chính thức của Hiệp hội.
b) Hội viên liên kết: các
tổ chức Việt Nam; các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam tán thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập Hiệp hội, thì được xem
xét công nhận là hội viên liên kết của Hiệp hội.
c) Hội viên danh dự: công
dân và tổ chức pháp nhân của Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên
chính thức hoặc hội viên liên kết của Hiệp hội nhưng có uy tín, có kinh nghiệm
và có công lao đối với sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội,
tự nguyện gia nhập Hiệp hội, đều có thể được Ban Thường vụ Hiệp hội nhất trí mời
làm hội viên danh dự của Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên
chính thức: các tổ chức có tư cách pháp nhân (đang hoạt động hợp pháp), cá nhân
(không trong giai đoạn thi hành án phạt của pháp luật) hoạt động trong lĩnh vực
bất động sản hoặc các lĩnh vực có liên quan đến lĩnh vực bất động sản tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật.
Điều
9. Quyền của hội viên
1. Được Hiệp hội bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp trong hoạt động của mình phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn
của Hiệp hội.
2. Được cung cấp những
thông tin phục vụ cho việc tổ chức, hoạt động xây dựng và phát triển ngành,
lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực bất động sản của Việt Nam.
3. Tham gia các hội nghị,
hội thảo, tập huấn, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp liên quan đến ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội do Hiệp hội tổ chức.
4. Tham gia các công việc
của Hiệp hội, được yêu cầu Hiệp hội làm trung gian hoặc tư vấn trong các vấn đề
giao dịch hoặc nghiên cứu.
5. Được dự Đại hội, được ứng
cử, đề cử, bầu cử vào các chức danh thuộc các cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội
cũng như trong tổ chức cơ sở thuộc Hiệp hội; thảo luận, biểu quyết các nghị quyết
của Hiệp hội; phê bình, chất vấn Ban Chấp hành Hiệp hội về mọi chủ trương và hoạt
động của Hiệp hội.
6. Được ra khỏi Hiệp hội
khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên; trong trường hợp này, hội viên cần
thông báo chính thức bằng văn bản cho Ban Thường vụ Hiệp hội và sẽ nhận được sự
đồng ý của Ban Thường vụ Hiệp hội trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận
được văn bản của hội viên.
7. Trong trường hợp có lý
do riêng chính đáng, hội viên của Hiệp hội có thể xin tạm dừng các hoạt động của
mình với tư cách là hội viên của Hiệp hội trong một khoảng thời gian nhất định
nhưng cộng lại không được quá 01 năm của 01 nhiệm kỳ và phải có đơn gửi tới Ban
Chấp hành Hiệp hội và Chủ tịch Hiệp hội, nêu rõ lý do chính đáng và thời gian
xin tạm dừng hoạt động, trong thời gian đề nghị tạm dừng hoạt động thì hội viên
không phải đóng góp các nguồn lực cho Hiệp hội nhưng vẫn phải tuân thủ đầy đủ
các quy định về việc đóng hội phí (mức hội phí, thời gian đóng hội phí theo quy
định của Hiệp hội).
8. Được khen thưởng về
thành tích trong công tác cũng như những đóng góp trong việc xây dựng và phát
triển Hiệp hội.
9. Được sử dụng hình ảnh
và thông tin của Hiệp hội trên cơ sở có sự chấp thuận, cho phép của Hiệp hội bằng
văn bản về việc sử dụng những hình ảnh và thông tin đó để thực hiện công việc
quảng bá và tuyên truyền cho các hoạt động của tổ chức của mình theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
10. Được giới thiệu hội
viên mới.
11. Được cấp thẻ hội viên
của Hiệp hội.
12. Hội viên liên kết, hội
viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu
quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban
Kiểm tra Hiệp hội.
Điều
10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
2. Nghiêm chỉnh thực hiện
Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban
Thường vụ Hiệp hội.
3. Cung cấp cho Ban Chấp
hành Hiệp hội (khi có yêu cầu) những thông tin có liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của mình.
4. Tham gia các hoạt động
và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau
góp phần xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh, phát triển.
5. Dự các buổi họp thường
kỳ và bất thường của Hiệp hội khi được mời.
6. Đóng hội phí đầy đủ và
đúng kỳ hạn theo quy định của Hiệp hội.
7. Bảo vệ uy tín của Hiệp
hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ
tịch Hiệp hội phân công bằng văn bản.
8. Thực hiện chế độ báo
cáo lên cơ quan Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
Điều
11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hiệp hội
1. Thủ tục, thẩm quyền kết
nạp hội viên:
a) Công dân, tổ chức Việt
Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 Điều lệ này,
có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội thì làm đơn gia nhập Hiệp hội theo mẫu do Hiệp
hội quy định. Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét, quyết định kết nạp hội viên.
b) Hồ sơ xin gia nhập Hiệp
hội gồm:
- Đơn xin gia nhập hội
viên (theo mẫu do Hiệp hội quy định), nếu là hội viên tổ chức thì do người đại
diện có thẩm quyền ký;
- Đối với hội viên tổ chức
là doanh nghiệp: bản sao Giấy phép, Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định
thành lập Doanh nghiệp; bản sao Chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề;
- Đối với hội viên cá
nhân: giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu)
theo quy định hiện hành của pháp luật.
c) Các công dân, tổ chức
chính thức trở thành hội viên sau khi đã hoàn thành thủ tục đóng hội phí gia nhập
Hiệp hội và nhận được quyết định công nhận hội viên của Hiệp hội hoặc được cấp
thẻ hội viên Hiệp hội;
d) Các hội viên là pháp
nhân (tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật) cử người đại diện
của mình tại Hiệp hội; người đại diện phải có đủ thẩm quyền quyết định, được
ghi rõ họ tên, chức vụ trong đơn xin gia nhập Hiệp hội; trường hợp ủy nhiệm,
người được ủy nhiệm làm đại diện phải đủ thẩm quyền quyết định và người ủy nhiệm
phải chịu trách nhiệm về sự ủy nhiệm đó; khi thay đổi người đại diện, hội viên
phải thông báo bằng văn bản ngay sau khi thay đổi cho Ban Thường vụ Hiệp hội biết
(chậm nhất trong vòng 15 (mười lăm ngày) kể từ ngày có sự thay đổi này).
2. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội:
a) Hội viên thấy không thể
tiếp tục là hội viên của Hiệp hội thì làm đơn gửi Ban Thường vụ Hiệp hội. Ban
Thường vụ Hiệp hội xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên. Quyền và
nghĩa vụ của hội viên chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Hiệp hội ra thông báo bằng
văn bản chấm dứt quyền và nghĩa vụ hội viên theo quy định của pháp luật và Điều
lệ Hiệp hội;
b) Trước khi ra khỏi Hiệp
hội, hội viên phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (nếu có) với Hiệp hội.
2. Hội viên bị tạm dừng
tư cách hội viên khi thuộc một hoặc các trường hợp sau:
a) Bị truy cứu trách nhiệm
hình sự;
b) Bị xử phạt vi phạm
hành chính ở mức nghiêm trọng đến lần thứ 2;
c) Xin tạm dừng tư cách hội
viên với thời hạn không quá 01 năm;
d) Các trường hợp vi phạm
Điều lệ, pháp luật khác mà Ban Thường vụ quyết định tạm đình chỉ tư cách hội
viên.
3. Chấm dứt tư cách và
xóa tên hội viên:
a) Tổ chức, đơn vị, cá
nhân tự ngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố
phá sản theo quy định của pháp luật;
b) Theo quyết định của
Ban Chấp hành Hiệp hội với sự nhất trí của trên 1/2 (một phần hai) số thành
viên Ban Chấp hành Hiệp hội tham dự họp và biểu quyết theo quy chế của Ban Chấp
hành Hiệp hội khi hội viên vi phạm một trong các nội dung sau:
- Hoạt động trái với quy
định của pháp luật Việt Nam;
- Hoạt động trái với mục
đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín của Hiệp hội;
- Không thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ của hội viên; không thực hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trọng những quy
định, Điều lệ hoặc nghị quyết của Hiệp hội.
c) Tất cả các hội viên
(chính thức, liên kết, danh dự) khi bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật
theo quy định của pháp luật thì đương nhiên bị xoá tên trong danh sách hội viên
của Hiệp hội.
4. Ban Thường vụ Hiệp hội
thông báo bằng văn bản về danh sách hội viên xin ra khỏi Hiệp hội, chấm dứt tư
cách và hội viên bị xoá tên khỏi Hiệp hội cho tất cả các hội viên khác của Hiệp
hội biết, thời gian chậm nhất là không quá 60 (sáu mươi) ngày tính từ ngày Ban
Thường vụ Hiệp hội có quyết định theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và đúng
theo quy định của pháp luật.
5. Ban Chấp hành Hiệp hội
quy định cụ thể trình tự, thủ tục vào Hiệp hội, ra khỏi Hiệp hội; quản lý việc
cấp phát, sử dụng thẻ hội viên.
Chương
IV
TỔ CHỨC, HOẠT
ĐỘNG
Điều
12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các Ban chuyên
môn, các tổ chức thuộc và trực thuộc Hiệp hội được thành lập theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
6. Chi hội, liên chi hội
và câu lạc bộ.
Điều
13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao
nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ
được tổ chức 5 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất
có 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần
hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc
Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại
biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có ít nhất 1/2 (một
phần hai) số hội viên chính thức hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) số đại biểu
chính thức có mặt và ủy quyền tham dự.
3. Khi triệu tập Đại hội,
Ban Chấp hành Hiệp hội phải công bố chương trình nghị sự của Đại hội và phải gửi
thư mời hội viên ít nhất 10 (mười) ngày trước ngày dự định họp Đại hội của Hiệp
hội.
4. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua
Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội;
b) Thảo luận và thông qua
Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
giải thể Hiệp hội (nếu có);
c) Thảo luận, góp ý kiến
vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Hiệp hội;
d) Thông qua báo cáo tài
chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ và thông qua dự toán, định hướng hoạt động
tài chính của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới;
đ) Bầu Ban Chấp hành và
Ban Kiểm tra;
e) Thảo luận và quyết định
những vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp
hành Hiệp hội;
h) Các nội dung khác (nếu
có);
i) Thông qua nghị quyết Đại
hội.
5. Nguyên tắc biểu quyết
tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu
quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu
quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông
qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính
thức có mặt (và ủy quyền tham dự) tại Đại hội tán thành;
c) Riêng đối với những vấn
đề sau đây thì phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức đại
diện cho số hội viên chính thức của Hiệp hội có mặt (hoặc ủy quyền tham dự) tại
Đại hội nhất trí biểu quyết thông qua:
- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Hiệp hội;
- Giải thể Hiệp hội.
Điều
14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội
do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn
ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp
hội có thể bị miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại
hội bất thường hoặc theo đơn đề nghị của hơn 1/2 (một phần hai) số hội viên
chính thức của Hiệp hội hoặc của 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành Hiệp
hội.
Ủy viên Ban Chấp hành Hiệp
hội là đại diện tổ chức pháp nhân do về hưu hoặc chuyển công tác khác sẽ được
thay thế bằng một người khác của tổ chức pháp nhân đó; trường hợp này phải báo
cáo Ban Thường vụ Hiệp hội trước 30 (ba mươi) ngày, người thay thế phải được từ
1/2 (một phần hai) trở lên số ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội đồng ý.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội
là cơ quan lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo nghị quyết Đại hội
trong thời gian giữa hai kỳ Đại hội.
3. Việc chấm dứt tư cách ủy
viên Ban Chấp hành Hiệp hội trong các trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm và rút
tên ra khỏi danh sách Ban Chấp hành Hiệp hội thực hiện khi thuộc một trong số
các điều kiện sau:
a) Bị chết hoặc bị tước
quyền công dân;
b) Tự nguyện xin rút ra
khỏi Ban Chấp hành;
c) Liên tục không tham
gia các hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội mà không có lý do chính đáng tối
thiểu 03 (ba) kỳ họp liên tiếp của Ban Chấp hành Hiệp hội;
d) Không đóng hội phí hội
viên trong 02 (hai) năm liên tục;
đ) Theo quyết định của
Ban Chấp hành Hiệp hội với sự nhất trí của trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên
Ban Chấp hành Hiệp hội khi ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội vi phạm một trong các
điều sau:
- Hoạt động trái với quy
định của pháp luật Việt Nam;
- Hoạt động trái với mục
đích của Hiệp hội, gây tổn hại đến uy tín của Hiệp hội;
- Không thực hiện đúng hoặc
vi phạm nghiêm trọng những quy định, Điều lệ hoặc Nghị quyết Đại hội, quyết định
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội.
e) Quyền và nghĩa vụ của ủy
viên Ban Chấp hành Hiệp hội chấm dứt sau khi Ban Thường vụ Hiệp hội thay mặt Hiệp
hội ra thông báo chấm dứt quyền và nghĩa vụ của ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực
hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội
giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định
triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương
trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức
bộ máy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban
Thường vụ Hiệp hội, Ban Kiểm tra Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hiệp hội; Quy chế
khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hiệp hội phù hợp với quy định của
Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra; miễn nhiệm ủy viên Ban Kiểm tra Hiệp hội. Số lượng ủy
viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 20% (hai mươi phần trăm) so với số
lượng thành viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên
Ban Chấp hành Hiệp hội (kể cả ủy viên Ban Chấp hành được bổ sung) không vượt
quá số lượng thành viên Ban Chấp hành Hiệp hội đã được Đại hội biểu quyết thông
qua;
e) Quyết định lệ phí gia
nhập Hiệp hội (nếu có) và hội phí hàng năm của hội viên;
g) Xem xét và quyết định
kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành.
5. Nguyên tắc hoạt động của
Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều
lệ Hiệp hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm
họp ít nhất 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ
hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban
Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số thành viên Ban Chấp hành
tham gia dự họp (gồm tham dự và ủy quyền tham dự). Ban Chấp hành có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban
Chấp hành Hiệp hội có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền
của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc thư
điện tử;
d) Các nghị quyết, quyết
định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy
viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Điều
15. Ban Thường vụ Hiệp hội
1. Ban Thường vụ Hiệp hội
do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Hiệp hội
gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của
Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển
khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết,
quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp
Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung báo
cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập
các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hiệp hội theo nghị quyết của Ban Chấp
hành Hiệp hội; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của
Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động
theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều
lệ Hiệp hội;
b) Ban Thường vụ 03 đến
06 tháng họp 01 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội
hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban
Thường vụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Thường vụ
tham gia dự họp (gồm tham dự và ủy quyền dự họp). Ban Thường vụ có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định;
d) Giữa hai kỳ họp, Ban
Thường vụ Hiệp hội có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền
của Ban Thường vụ Hiệp hội thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ Hiệp hội bằng
văn bản hoặc thư điện tử;
đ) Các nghị quyết, quyết
định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 tổng số thành viên Ban
Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không
tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
4. Thường trực Hiệp hội gồm:
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký. Thường trực Hiệp hội là bộ phận thay
mặt Ban Thường vụ xử lý các việc thường xuyên thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của
Ban Thường vụ và Báo cáo Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc trong kỳ họp gần nhất.
Điều
16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội
gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng,
cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban
Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội, các quy chế của Hiệp hội trong hoạt
động của các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Hiệp hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết
đơn, thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công
dân gửi đến Hiệp hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của
Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều
17. Văn phòng, các ban chuyên môn, liên chi hội, chi hội, câu lạc bộ, tổ chức
thuộc và trực thuộc Hiệp hội
1. Văn phòng, các ban
chuyên môn, liên chi hội, chi hội, câu lạc bộ, tổ chức thuộc và trực thuộc Hiệp
hội được tổ chức hoạt động theo quy chế, Điều lệ do Ban Chấp hành ban hành; chịu
trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật.
2. Văn phòng có trách nhiệm
quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội, xây dựng và đôn đốc triển khai thực hiện
các chương trình, kế hoạch của Hiệp hội.
3. Các ban chuyên môn có
nhiệm vụ tham mưu, đề xuất cho Ban Thường vụ và Ban Chấp hành về các hoạt động
chuyên môn.
4. Các liên chi hội, chi
hội, câu lạc bộ là tổ chức cơ sở thuộc Hiệp hội không có tư cách pháp nhân, hoạt
động tuân thủ pháp luật, Điều lệ Hiệp hội. Nguồn tài chính của liên chi hội,
chi hội là sự đóng góp tự nguyện của hội viên và sự tài trợ của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Liên chi hội, Chi hội hoạt
động theo Quy chế do Ban Thường vụ Hiệp hội ban hành.
5. Các tổ chức trực thuộc
Hiệp hội là các tổ chức pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật để
triển khai một số hoạt động của Hiệp hội và tạo nguồn thu cho Hiệp hội. Các tổ
chức trực thuộc Hiệp hội phải tuân thủ các quy định pháp luật, Điều lệ Hiệp hội
và các quy định của Hiệp hội.
Điều
18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tịch Hiệp hội là
người đại diện của Hiệp hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về
mọi hoạt động của Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu trong
số các ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp
hành Hiệp hội quy định.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
b) Chịu trách nhiệm trước
cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội, cơ quan quản lý nhà nước về
lĩnh vực hoạt động chính của Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp
hội về mọi hoạt động của Hiệp hội; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội
theo quy định Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội;
c) Chủ trì các phiên họp
của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban
Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hiệp hội;
đ) Khi Chủ tịch Hiệp hội
vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hiệp hội được ủy quyền
bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội.
3. Phó Chủ tịch Hiệp hội
do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội. Tiêu
chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch
Hiệp hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hiệp hội theo sự phân công của Chủ tịch
Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hiệp hội và trước pháp luật về lĩnh vực
công việc được Chủ tịch Hiệp hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hiệp hội
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường
vụ Hiệp hội phù hợp với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
Điều
19. Tổng thư ký Hiệp hội
1. Tổng thư ký do Ban Chấp
hành Hiệp hội bầu và miễn nhiệm và có thể làm việc theo chế độ chuyên trách.
2. Tổng thư ký Hiệp hội là
người chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, trước Chủ tịch Hiệp hội về điều
hành công việc hàng ngày của Hiệp hội theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch
công tác và theo quy chế của Hiệp hội đã được Đại hội Hiệp hội, Ban Chấp hành
Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội thông qua và phân công của Chủ tịch Hiệp hội.
3. Tổng thư ký là người điều
hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội có những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng quy chế hoạt
động của Văn phòng Hiệp hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội
trình Ban Thường vụ Hiệp hội xem xét và báo cáo Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định
ban hành;
b) Định kỳ báo cáo Ban Chấp
hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội về các hoạt động của Hiệp hội;
c) Lập báo cáo hàng năm,
báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hiệp hội;
d) Quản lý tài liệu của
Hiệp hội;
đ) Thư ký các kỳ Đại hội,
hội nghị thường niên của Hiệp hội (nếu có) và các cuộc họp của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hiệp hội;
e) Chịu trách nhiệm trước
Ban Chấp hành, Chủ tịch Hiệp hội, và trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng
Hiệp hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, các quy chế hoạt động của Hiệp hội
và các quy định pháp luật hiện hành.
Chương
V
CHIA, TÁCH;
SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều
20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất đổi tên và giải thể Hiệp hội
Việc chia, tách; sáp nhập;
hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân
sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật
có liên quan.
Chương
VI
TÀI CHÍNH VÀ
TÀI SẢN
Điều
21. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Lệ phí gia nhập Hiệp hội,
hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của
Hiệp hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn
với nhiệm vụ được giao (nếu có);
- Các khoản thu hợp pháp
khác.
b) Các khoản chi của Hiệp
hội:
- Chi hoạt động thực hiện
nhiệm vụ của Hiệp hội;
- Chi thực hiện nhiệm vụ
Nhà nước giao (nếu có);
- Chi thuê trụ sở làm việc,
mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ,
chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của điều lệ
Hiệp hội và các quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản
chi khác theo quy định Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội
bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội và
các tài sản khác phù hợp với quy định của pháp luật. Tài sản của Hiệp hội được
hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu
có);
b) Việc quản lý, sử dụng
tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật có
liên quan và Điều lệ của Hiệp hội. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều
22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính, tài sản của
Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hiệp hội.
2. Tài chính, tài sản của
Hiệp hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo
quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hiệp hội
ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội đảm bảo
nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật
và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội.
Chương
VII
KHEN THƯỞNG,
KỶ LUẬT
Điều
23. Khen thưởng
1. Tổ chức, đơn vị thuộc,
trực thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng
hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy
định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội
quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hiệp hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Điều
24. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc
và trực thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định,
quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật do Ban Thường vụ
xem xét quyết định phù hợp Điều lệ Hiệp hội và quy định pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hiệp hội
quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều
25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
Chỉ có Đại hội Hiệp hội Bất
động sản Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ
sung Điều lệ Hiệp hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức
có mặt tham dự (gồm tham dự và ủy quyền tham dự) tại Đại hội biểu quyết tán
thành.
Điều
26. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ
sung) Hiệp hội Bất động sản Việt Nam gồm 08 Chương, 26 Điều đã được Đại hội đại
biểu lần thứ V, nhiệm kỳ 2022 - 2027 của Hiệp hội thông qua ngày 08 tháng 06
năm 2022 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) này thay thế Điều lệ (sửa đổi,
bổ sung) Hiệp hội đã được phê duyệt kèm theo Quyết định 2604/QĐ-BNV ngày 04
tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ (sửa
đổi, bổ sung) Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ
chức thực hiện Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) này./.