|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2023/QĐ-UBND
|
Bắc Giang, ngày
30 tháng 11 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
40/2021/QĐ-UBND NGÀY 20/8/2021 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT
Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐẤT VÀ ĐIỀU KIỆN
TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29
tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng
đất;
Căn cứ Nghị định số
01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một một
số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số
nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số
02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định
số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số
33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của
Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định Quy định chi tiết thi hành Luật Đất
đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất
đai;
Căn cứ Thông tư số
09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 768/TTr-STNMT ngày 28 tháng 11 năm
2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày
20/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Sửa đổi
khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Đất ở tại đô thị không thuộc
quy định tại khoản 1 Điều này; đất ở tại các xã thuộc thành phố Bắc Giang; đất ở
tại nông thôn bám đường gom cao tốc, quốc lộ, tỉnh lộ và đường Vành đai IV: Tối
đa 120 m2 (Một trăm hai mươi mét vuông).”.
2. Sửa đổi
điểm c khoản 1 Điều 5 như sau:
“c) Việc tách thửa đất phải đảm
bảo phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với những khu vực có quy hoạch).”.
3. Sửa đổi
Điều 8 như sau:
“Điều 8: Điều kiện hợp thửa
đất của hộ gia đình, cá nhân.
1. Các thửa đất muốn hợp thửa
phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Các thửa đất phải liền kề
nhau;
b) Có cùng mục đích sử dụng đất.
Riêng trường hợp thửa đất ở có vườn ao; thửa đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn
liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc
khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách
thành các thửa riêng được phép hợp thửa với thửa đất ở có vườn, ao.
c) Các thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
d) Các thửa đất còn trong thời
hạn sử dụng đất.
đ) Các thửa đất chưa có thông
báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
e) Phù hợp với quy hoạch chi tiết
xây dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt (đối với những khu vực có quy hoạch).
2. Trường hợp thửa đất có nhiều
mục đích sử dụng, trước khi hợp thửa đất phải xác định vị trí, diện tích của từng
loại đất.”.
4. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Việc áp dụng quy định
về hạn mức đất ở để xác định diện tích đất ở theo Quy định này được thực hiện tại
thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ. Đối với trường
hợp xác định lại hạn mức đất ở do cấp sai quy định thì hạn mức đất ở khi xác định
lại được áp dụng theo các văn bản tại thời điểm cấp sai.”.
Điều 2. Bãi
bỏ một số khoản thuộc Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định
40/2021/QĐ-UBND ngày 20/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
1. Bãi bỏ khoản 1 Điều 9.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 9.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định
thi hành.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 15 tháng 12 năm 2023.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ Pháp luật - Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Giang;
- Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;
- Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh;
- Báo Bắc Giang, Đài PT&TH tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, KTN, TH, NC-KSTTHC, KTTH, BTCD;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TN.Toàn
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
|