|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
13 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH ĐỂ GIAO
ĐẤT Ở KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm
2024;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 2101/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 4
năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 34/BC-STP ngày 05
tháng 02 năm 2025; ý kiến thống nhất của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định về việc Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao
đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định
điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng
đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 23 tháng 5 năm 2025.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ
trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các Đoàn thể Chính trị
- Xã hội tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội và
Hội đồng nhân dân tỉnh;
- TT HĐND các huyện, thị xã, thành phố;
- Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ngãi;
- Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: PCVP, các Phòng N/cứu;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.407
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
QUY ĐỊNH
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH ĐỂ GIAO ĐẤT Ở KHÔNG
ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về điều
kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất
cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản
4, khoản 5 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã.
2. Tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.
3. Cá nhân trong nước là
công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân) thuộc trường hợp được quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai.
Chương
II
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC THẨM ĐỊNH ĐỂ GIAO ĐẤT Ở KHÔNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO CÁ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Điều
3. Điều kiện để xét giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất
1. Quỹ đất để bố trí giao
đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất
Hằng năm, căn cứ vào quỹ
đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp
huyện mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền
sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không
có người tham gia, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu
sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất ở.
2. Đối tượng để được xét
giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất
a) Cán bộ, công chức,
viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công
nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm
công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
b) Cá nhân là giáo viên,
nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
c) Cá nhân thường trú tại
xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
d) Cá nhân thường trú tại
thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao
đất ở.
Điều
4. Trình tự, thủ tục thẩm định giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho
cá nhân
1. Trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất
không qua đấu giá quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt)
theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
Hội đồng xét duyệt có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ xin giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất của các cá nhân đã nộp hồ sơ đăng ký; tổ chức lấy ý kiến, xác
minh các nội dung theo quy định tại Điều 3 Quyết định này, các nội dung khác có
liên quan và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
Hội đồng xét duyệt lập
Biên bản họp xét duyệt ghi ý kiến các thành viên, kết luận của Chủ tịch Hội đồng
và ký tên đầy đủ các thành viên Hội đồng vào Biên bản. Trên cơ sở Biên bản họp
xét duyệt, Chủ tịch Hội đồng xét duyệt có văn bản thông báo kết quả thẩm định,
lập danh sách các cá nhân đủ điều kiện kèm theo vị trí, diện tích lô (thửa) đất
được giao và lập danh sách các cá nhân không đủ điều kiện được xét giao đất
không qua đấu giá quyền sử dụng đất kèm theo thông báo lý do và chịu trách nhiệm
về kết quả thẩm định theo quy định pháp luật.
2. Chủ tịch Hội đồng xét
duyệt tổ chức công khai, niêm yết Thông báo kết quả thẩm định và danh sách các
cá nhân đủ điều kiện và các cá nhân không đủ điều kiện được xét giao đất không
qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để
tiếp nhận ý kiến của công dân trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày công
khai và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
3. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc công khai nêu tại khoản 2 Điều này; Hội đồng xét
duyệt giao đất đối thoại trực tiếp để giải quyết các kiến nghị của công dân hoặc
trả lời bằng văn bản (nếu có) và ban hành thông báo kết thúc công khai. Trường
hợp công dân chưa đồng thuận với nội dung giải quyết thì ghi rõ nội dung kiến
nghị chưa được đồng thuận tại Thông báo kết thúc công khai và chịu trách nhiệm
theo quy định pháp luật.
4. Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo kết thúc niêm yết công khai, Ủy ban nhân
dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Quy định này trình Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định việc giao đất ở cho các cá nhân đối với trường hợp đủ điều
kiện và chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
5. Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã nơi có đất chuyển đến; UBND cấp
huyện giao Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp với các
cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ xin giao đất ở cho cá nhân; trường
hợp cần thiết hoặc cần phải làm rõ thì yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã giải
trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 05 ngày kể
từ ngày có báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp
huyện, trường hợp kết quả thẩm định đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban
hành quyết định giao đất ở cho cá nhân (Mẫu số 04a ban hành kèm theo Nghị định
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ); trường hợp kết
quả thẩm định không đủ điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản và
nêu rõ lý do. Quyết định giao đất ở cho cá nhân hoặc văn bản từ chối phải được
gửi cho cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được biết và công khai trên Cổng
Thông tin điện tử cấp huyện theo quy định.
Điều
5. Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để xét duyệt
giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân
Hồ sơ giao đất ở không đấu
giá quyền sử dụng đất cho cá nhân do UBND cấp xã trình UBND cấp huyện, gồm:
1. Đơn xin giao đất (Mẫu số 02a ban hành kèm theo
Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ) và các tài liệu xác
định đối tượng được giao đất ở (gồm: Bản sao có công chứng Căn cước công
dân; Bản sao có chứng thực Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, điều
chuyển công tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp quy định
tại điểm a, b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai; Giấy xác nhận của
cơ quan, đơn vị nơi công tác về việc cá nhân đang còn công tác tại cơ quan, đơn
vị đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều
124 Luật Đất đai; Giấy tờ chứng thực thường trú tại xã, thị trấn đối với
các trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 3 Điều 124 Luật Đất
đai).
2. Bản vẽ quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500 xây dựng khu dân cư, khu tái định cư để giao đất ở; mảnh trích
đo địa chính hoặc trích lục, đo đạc chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính phân lô,
thửa đất được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt.
3. Trích lục hoặc đo đạc
chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính lô, thửa đất được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
4. Biên bản họp xét duyệt
của Hội đồng xét duyệt.
5. Văn bản thông báo kết
quả xét duyệt và danh sách các cá nhân được xét giao đất của Hội đồng xét duyệt.
6. Thông báo công khai, kết
thúc niêm yết công khai và văn bản giải quyết các kiến nghị của công dân (nếu
có).
7. Tờ trình của Ủy ban
nhân dân cấp xã về việc đề nghị giao đất ở cho cá nhân đối với các trường hợp đủ
điều kiện (Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường: Theo dõi, kiểm tra việc thực
hiện Quy định này. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp.
2. Các sở, ban, ngành,
tổ chức, cá nhân liên quan: Căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi
trường trong việc triển khai thực hiện quy định tại Quyết định này.
3. Trách nhiệm của
UBND cấp huyện, cấp xã:
a) Tổ chức thực hiện Quyết
định này theo thẩm quyền.
b) Thực hiện và chịu
trách nhiệm các nội dung về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương theo đúng
quy định pháp luật.
c) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác đối với diện tích, loại đất, đối tượng để giao đất ở;
chịu trách nhiệm về sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch
chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát
sinh thì các cơ quan, đơn vị và địa phương có ý kiến bằng văn bản gửi Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.