|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3279/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Võ Văn Hoan
|
|
Ngày ban hành:
|
27/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3279/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 27 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 3630/TTr-SNNMT-VP ngày 27 tháng 6 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 47 thủ
tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
Danh mục thủ tục hành chính được
đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố tại
https://hochiminhcity.gov.vn/chinhquyen (CÔNG BỐ TTHC, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, Công
bố thủ tục hành chính).
Điều 2.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, đánh giá
tiêu chí để cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử; xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành
chính, tái cấu trúc quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo các
phương án tại Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2022 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố và cập nhật đầy đủ lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Thành phố.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025.
Các Quyết định công bố danh mục
thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai được ban hành trước Quyết định này hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP: Cục Kiểm soát TTHC;
- TTUB: CT, PCT Võ Văn Hoan;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- VP UBND tỉnh Bình Dương;
- VP UBND tỉnh BRVT;
- UBND cấp huyện;
- Trung tâm Thông tin điện tử TP;
- Trung tâm Chuyển đổi số TP;
- Phòng Kiểm soát TTHC;
- Lưu: VT, KSTT/Tr.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Văn Hoan
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỜ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3279/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
TT
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất
|
- Thời gian gửi lấy ý kiến các đơn vị liên
quan: không quá 05 ngày làm việc.
- Thời gian các đơn vị lấy ý kiến phản hồi
không quá 10 ngày.
- Thời gian tổ chức họp Hội đồng để thẩm định
không quá 05 ngày làm việc.
- Thời gian trình phê duyệt không
quá 05 ngày làm việc.
- Thời gian thông báo cho công ty nông, lâm
nghiệp để hoàn thiện hoàn thiện hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.
- Thời gian phê duyệt phương án sử dụng đất
không quá 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày so với
tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04
đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Không quy định.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng
01 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 43/2024/QH15, Luật
số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
2
|
Giải quyết tranh chấp
đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
- Không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu
cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 60 ngày.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04
đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
3
|
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04
đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày
15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 131/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
4
|
Chuyển hình thức giao
đất, cho thuê đất
|
- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04
đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
5
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04
đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
6
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
|
- Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04
đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
7
|
Giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số
04 đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa,
Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
8
|
Tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư
|
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các
cơ quan liên quan thẩm định là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị.
- Thời hạn cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thẩm định
và có văn bản thẩm định là 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản thẩm định của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
* Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 10 ngày so
với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04
đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Không quy định.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
9
|
Sử dụng đất kết hợp
đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
- Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt
phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối với các xã miền núi,
biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
- Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04
đường Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
10
|
Công bố Danh mục khu
đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông
qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
|
- Sở Nông nghiệp và Môi trường lập Danh mục khu
đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn đăng ký nhu cầu thực hiện dự án thí điểm.
- Ủy ban nhân dân Thành phố công bố Danh mục
khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày Hội đồng nhân dân Thành phố ký ban hành.
- Thông báo chấp thuận cho tổ chức được thực
hiện dự án thí điểm được ban hành trong thời gian không quá 05 ngày làm việc
kể từ ngày công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, số 63 đường Lý Tự Trọng, phường Sài Gòn, Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công, số 04 đường
Nguyễn Tất Thành, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh.
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024
của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận
về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất.
- Nghị định số 75/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày
30/11/2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông
qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất.
- Quyết định số 579/QĐ-BTNMT ngày 01/4/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới
ban hành lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
11
|
Đăng ký đất đai lần đầu
đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
|
- Không quá 17 ngày làm việc.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
12
|
Đăng ký biến động đối
với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành
lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
|
- Không quá 08 ngày làm việc.
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 18 ngày
làm việc.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
13
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản
|
- Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng
Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành phố Hồ
Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
14
|
Đăng ký biến động
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu
|
- Thời gian giải quyết thủ tục thay đổi quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là
không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
- Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết là không quá 05
ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm
việc.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành phố
Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
15
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án có sử dụng đất
|
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 20 ngày làm
việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm
việc.
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
|
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
16
|
Xóa đăng ký thuê, cho
thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
|
- Không quá 03 ngày làm việc
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 13 ngày
làm việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo;
tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
17
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy
chứng nhận đã cấp
|
- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp
thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển
quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
- Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 20 ngày
làm việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng
Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
18
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
- Trường hợp quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e, g và h khoản 10 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 là
không quá 05 ngày làm việc
- Trường hợp quy định tại điểm i khoản 10 của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 là không quá 10 ngày làm việc, trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 10 ngày làm
việc.
- Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người
sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
19
|
Tách thửa hoặc hợp thửa
đất
|
- Không quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 22 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
20
|
Cấp lại Giấy chứng nhận
do bị mất
|
- Không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng
Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
21
|
Đính chính Giấy chứng
nhận đã cấp
|
- Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
22
|
Thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu
hồi
|
(1) Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
không quá 25 ngày làm việc.
(2) Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng
nhận sau thu hồi:
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần
đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận không quá 20
ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm
việc.
- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo quy
định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng
Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
23
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định
|
- Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
24
|
Cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai
|
- Thời hạn tiếp nhận, xử lý và thông
báo: trong ngày làm việc, trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ
liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu.
- Thời hạn trả kết quả:
+ Đối với thông tin, dữ liệu có sẵn trong cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay trong ngày làm việc. Trường
hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp vào ngày làm việc tiếp theo;
+ Đối với thông tin, dữ liệu không có sẵn
trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc gửi thông báo về việc gia hạn
thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho tổ chức, cá nhân yêu cầu
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu
đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích
hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan thì có thể gia hạn nhưng
tối đa không quá 10 ngày làm việc.
- Trường hợp cơ quan cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng về việc khai thác và sử
dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất
đai được xác định theo thỏa thuận.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
25
|
Đăng ký biến động quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa,
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
|
- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi
thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
- Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục
cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng;
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
26
|
Đăng ký biến động đối
với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên
|
- Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục
đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 14 ngày làm
việc.
- Không quá 05 ngày làm việc đối với thủ tục
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm
việc.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với thủ tục
giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh doanh
bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
27
|
Đăng ký biến động đối
với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền
sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai
thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài
sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc
từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục
đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc
của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về
tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; thủ tục
đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;
bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
28
|
Xóa ghi nợ tiền sử dụng
đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
|
- Thực hiện trong ngày làm việc nhận được đủ
hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải
quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
29
|
Đăng ký biến động
chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
|
- Không quá 07 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định,
TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
30
|
Đăng ký tài sản gắn
liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản
gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội
dung đã đăng ký
|
- Không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận,
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
- Không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm
việc.
|
- Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo; tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài:
1. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng
Đăng ký đất đai Thành phố tại số 12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định, TPHCM.
2. Tòa nhà Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi,
phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Văn
phòng Đăng ký đất đai Thành phố tại số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền, Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đối với cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân
cư người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
31
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một
phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích
còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
|
- Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 30 ngày
làm việc.
- Không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp
người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 25 ngày
làm việc.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
32
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục
đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm
2014
|
Không quá 12 ngày làm việc.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn
bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
33
|
Xác nhận tiếp tục sử
dụng đất nông nghiệp
|
Không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn
bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
TT
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1
|
Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
|
Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là
không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày
làm việc).
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày làm
việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu;
không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
2
|
Giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày
15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 131/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
3
|
Chuyển hình thức giao
đất, cho thuê đất
|
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
4
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối
với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
5
|
Điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về
ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ
địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
|
Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
6
|
Giao đất ở có thu tiền
sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ
quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và
viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công
tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ
ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế
đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng
chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà
không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
|
Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 45 ngày.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
7
|
Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc
đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là
không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày
làm việc).
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày làm
việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu;
không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất lần đầu.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
8
|
Tặng cho quyền sử dụng
đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với
trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
|
Thời gian giải quyết đối với trường hợp tặng
cho quyền sử dụng đất là không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm
việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
9
|
Sử dụng đất kết hợp
đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
- Thời gian thực hiện thủ tục phê duyệt
phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối với các xã miền núi, hải
đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25
ngày.
- Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp là không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
10
|
Xác định lại diện
tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004
|
- Không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm
việc.
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
11
|
Đính chính Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu có sai sót
|
- Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm
việc.
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
12
|
Thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu
hồi
|
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
không quá 25 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy
chứng nhận sau thu hồi không quá 20 ngày làm việc (trong đó đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng
nhận là không quá 03 ngày làm việc) đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp lần đầu.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp là không quá 35 ngày làm việc, thời gian cấp lại Giấy chứng nhận sau
thu hồi là không quá 30 ngày làm việc.
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
13
|
Giải quyết tranh chấp
đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
|
Không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu
giải quyết tranh chấp đất đai.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn không quá 60 ngày.
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn
bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
|
14
|
Hòa giải tranh chấp đất
đai
|
Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn
yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai
|
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã
|
Không quy định
|
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024
của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông
tin đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02
cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025
của Chính phủ quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Quyết định số 2304/QĐ-BTNMT ngày 23/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Quyết định 3279/QĐ-UBND năm 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 3279/QĐ-UBND ngày 27/06/2025 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
05/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
04/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2025
Ban hành:
27/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2022
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
1.389
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|