|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
21/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Võ Phiên
|
|
Ngày ban hành:
|
12/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
21/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
12 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỂ LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG
TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức
tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại Tờ trình số 289/TTr-STNMT ngày
17 tháng 01 năm 2025 và Công văn số 820/STNMT-QLĐĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025; ý
kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 09/BC-STP ngày 09 tháng
01 năm 2025; ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh và kết luận tại
Thông báo số 101/TB-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật
để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3
năm 2025.
2. Điều khoản chuyển tiếp
a) Đối với nhiệm vụ xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán kinh phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 4
năm 2015 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và đã triển khai thực
hiện thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo dự toán kinh phí đã được phê duyệt.
b) Đối với nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt dự toán kinh phí trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27
tháng 4 năm 2015 trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa triển
khai thực hiện thì thực hiện điều chỉnh dự toán kinh phí theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Đoàn thể Chính trị - Xã hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ban Kinh tế - Ngân sách, HĐND tỉnh;
- VPUB: PCVP, các P. N/cứu;
- Đài PT-TH tỉnh;
- Báo Quảng Ngãi;
- Cổng TT-ĐT tỉnh;
- Lưu: VT, P.KTTH75.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Phiên
|
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐỂ
LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Phần
I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân
sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất (sau đây gọi tắt là định mức KT-KT)
áp dụng cho những công việc sau:
a) Xây dựng bảng giá đất đối với khu vực xây dựng bảng
giá đất theo vị trí đất;
b) Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với
khu vực xây dựng bảng giá đất theo vị trí đất;
c) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư;
d) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức KT-KT này áp dụng cho các cơ quan quản lý
nhà nước về đất đai, các tổ chức tư vấn xác định giá đất, các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng,
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo vị trí đất và định giá đất cụ thể
theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ
ngân sách nhà nước.
3. Cơ sở xây dựng định mức
- Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm
2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong
đơn vị sự nghiệp công lập;
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ
Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
- Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm
2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh
tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định số 2361/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đính chính Thông tư số
16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu
hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
4. Quy định về sử dụng định mức
4.1. Các khoản chi phí gồm: chi phí chung; chi phí
khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu...)
được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
4.2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức
lao động và định mức vật tư và thiết bị.
4.2.1. Định mức lao động: là thời gian lao động trực
tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: quy định các thao tác cơ bản,
chủ yếu để thực hiện bước công việc.
b) Định biên: xác định cấp bậc lao động kỹ thuật để
thực hiện từng nội dung công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức
ngành tài nguyên và môi trường và quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ
sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
c) Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp
sản xuất một đơn vị sản phẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là ngày
công cá nhân hoặc ngày công nhóm/đơn vị sản phẩm.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực
hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy
định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
d) Công lao động bao gồm: công đơn và công nhóm; thời
gian lao động một ngày công (ca) là 08 giờ làm việc.
- Công đơn: là công lao động xác định cho một lao động
trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm;
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm
lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
đ) Phụ cấp khu vực là phụ cấp được xác định theo địa
giới hành chính xã, phường, thị trấn nơi thửa, khu đất cần định giá. Trường hợp
khu đất nằm ở từ hai đơn vị hành chính trở lên thì tính như sau:
- Đối với nhiệm vụ xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ
sung bảng giá đất thì hệ số khu vực tính bằng hệ số khu vực bình quân số học của
các đơn vị hành chính cần định giá đất.
- Đối với định giá đất cụ thể thì hệ số khu vực được
tính bằng hệ số khu vực bình quân gia quyền theo diện tích ở khu vực đó.
4.2.2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử
dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
- Định mức sử dụng dụng cụ là số ca (một ca tính bằng
8 giờ làm việc) mà người lao động trực tiếp sử dụng các dụng cụ cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Định mức sử dụng thiết bị là số ca (một ca tính bằng
8 giờ làm việc) mà người lao động trực tiếp sử dụng các thiết bị cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
- Định mức sử dụng vật liệu là số lượng các vật liệu
cần thiết sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2023/TT-BTC và
các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị
dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ
làm việc trong 1 ca (8 giờ làm việc) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện
năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau: Điện năng = Định mức
sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là
lượng điện hao hụt trên đường dây).
d) Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng
5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
đ) Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng
8% mức vật liệu chính đã được định mức.
4.3. Nội dung xây dựng bảng giá đất quy định trong
định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có 13 đơn vị hành
chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); 170
đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); 7.500 phiếu điều
tra.
4.4. Nội dung điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho tỉnh trung bình có
13 đơn vị hành chính cấp huyện, 170 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung bảng giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp,
01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).
4.5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp
so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này
tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn
01 xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất
ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.
4.6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp
hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính
cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn
01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện
hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất
đối với đất nông nghiệp.
4.7. Các bảng hệ số:
a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
|
Diện tích (ha)
|
Khu vực
|
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,60
|
1,70
|
|
10
|
2,00
|
2,10
|
|
30
|
2,60
|
2,70
|
|
50
|
3,20
|
3,30
|
|
100
|
4,00
|
4,10
|
|
300
|
4,80
|
4,90
|
|
≥500
|
5,80
|
5,90
|
Bảng 02. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với
đất nông nghiệp)
|
Diện tích (ha)
|
Khu vực
|
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,60
|
0,70
|
|
0,5
|
0,70
|
0,80
|
|
1
|
0,85
|
0,95
|
|
3
|
1,00
|
1,10
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,80
|
1,90
|
|
30
|
2,20
|
2,30
|
|
50
|
2,80
|
2,90
|
|
100
|
3,40
|
3,50
|
|
300
|
4,00
|
4,10
|
|
≥500
|
4,80
|
4,90
|
b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều
chỉnh giá đất.
Bảng 03. Bảng hệ số
theo quy mô diện tích và khu vực
|
Diện tích (ha)
|
Khu vực
|
|
Xã
|
Thị trấn, phường
|
|
≤ 0,1
|
0,50
|
0,60
|
|
0,3
|
0,65
|
0,75
|
|
0,5
|
0,80
|
0,90
|
|
1
|
1,00
|
1,10
|
|
3
|
1,20
|
1,30
|
|
5
|
1,40
|
1,50
|
|
10
|
1,60
|
1,70
|
|
30
|
1,80
|
1,90
|
|
50
|
2,00
|
2,10
|
|
100
|
2,20
|
2,30
|
|
300
|
2,40
|
2,50
|
|
500
|
2,60
|
2,70
|
|
1.000
|
2,80
|
2,90
|
|
3.000
|
3,00
|
3,10
|
|
≥ 5.000
|
3,20
|
3,30
|
Ghi chú:
1. Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại
các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.
2. Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm
trên địa bàn từ 02 xã, phường, thị trấn trở lên thì tính theo xã, phường, thị
trấn có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Phần
II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
Bảng 04
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại xã, loại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,55
|
|
|
1.2
|
Xác định khu vực
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,55
|
|
|
1.3
|
Xác định vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
11,82
|
|
|
1.4
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
5,91
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
145,71
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất
theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
|
1.250,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
145,71
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
72,86
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
1KS3
|
72,86
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất theo từng điểm điều tra
|
1KS3
|
218,57
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
65,00
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
39,00
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
23,64
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
11,82
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo Bảng giá đất và Báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng dự thảo Bảng giá đất
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hằng năm khác
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.5
|
Giá đất làm muối
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.1.6
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
5.1.7
|
Giá đất ở tại đô thị
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
30,00
|
|
|
5.1.8
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
15,00
|
|
|
5.1.11
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.12
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.1.13
|
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai (nếu có)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
20,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
1KTV4
|
5,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 04 tính cho tỉnh trung bình có 13
đơn vị hành chính cấp huyện, 170 đơn vị hành chính cấp xã; 7.500 phiếu điều tra.
Khi số đơn vị hành chính có sự thay đổi thì thực hiện như sau:
1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi
(lớn hoặc nhỏ hơn 13 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 04.
2. Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi
(lớn hoặc nhỏ hơn 170 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 7.500 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại
nghiệp mục 2 của Bảng 04.
4. Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của
Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó,
trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của
Bảng 04 thì việc tính mức căn cứ vào mức của loại đất tương tự.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 05
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
1.042,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
1.042,40
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
260,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
26,06
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
65,15
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
2.000,00
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
2.000,00
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
2.000,00
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
2.000,00
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
2.000,00
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
1.042,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
416,96
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
390,90
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
600,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
2.000,00
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
2.000,00
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
521,20
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
52,12
|
100,00
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
1.042,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
521,20
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
651,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
39,09
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
187,63
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
162,88
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
260,60
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
|
741,54
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 05 tính cho tỉnh trung bình, khi
số đơn vị hành chính có sự thay đổi thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động
xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
2,58
|
|
|
2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin
|
50,76
|
100,00
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
11,28
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về thửa
đất theo mẫu phiếu điều tra
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
11,28
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
5,64
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
5,64
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất theo từng điểm điều tra
|
16,92
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp huyện
|
13,92
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
4,75
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo Bảng giá đất
|
26,10
|
|
|
5.1
|
Xây dựng dự thảo Bảng giá đất
|
22,94
|
|
|
5.1.1
|
Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa
và đất trồng cây hằng năm khác
|
0,79
|
|
|
5.1.2
|
Giá đất trồng cây lâu năm
|
0,79
|
|
|
5.1.3
|
Giá đất rừng sản xuất
|
0,79
|
|
|
5.1.4
|
Giá đất nuôi trồng thủy sản
|
0,79
|
|
|
5.1.5
|
Giá đất làm muối
|
0,79
|
|
|
5.1.6
|
Giá đất ở tại nông thôn
|
3,16
|
|
|
5.1.7
|
Giá đất ở tại đô thị
|
4,75
|
|
|
5.1.8
|
Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
1,58
|
|
|
5.1.9
|
Giá đất thương mại, dịch vụ
|
2,38
|
|
|
5.1.10
|
Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
|
2,38
|
|
|
5.1.11
|
Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
|
1,58
|
|
|
5.1.12
|
Giá các loại đất trong khu công nghệ cao
|
1,58
|
|
|
5.1.13
|
Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định
tại Điều 9 Luật Đất đai (nếu có)
|
1,58
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất
|
3,16
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất
|
1,58
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất
|
0,31
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 07
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
84,70
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
195,45
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
97,73
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
39,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
39,09
|
200,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
65,15
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
125,00
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
557,52
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 07 tính cho tỉnh trung bình, khi
số đơn vị hành chính có sự thay đổi thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động
xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
2.3. Vật liệu
Bảng 08
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức (tính
cho tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
25,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
40,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
12,00
|
11,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
37,00
|
33,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
40,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
39,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
30,00
|
15,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
3,10
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
8,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
12,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
38,00
|
33,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
15,00
|
22,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
17,00
|
22,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
40,00
|
10,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
10,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
30,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
25,00
|
|
|
18
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
22,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
Bảng 09
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định loại đất, vị trí đất, khu vực có biến động
giá đất thị trường
|
Nhóm 2 (1KS3+1KS2)
|
3,55
|
|
|
1.2
|
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,36
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin
|
|
|
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế
- xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất
|
1KS3
|
19,43
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về thửa đất
theo mẫu phiếu điều tra
|
Nhóm 2
(1KS3+1KTV4)
|
|
166,67
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
1KS3
|
19,43
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
1KS3
|
9,71
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất thị trường
|
1KS3
|
9,71
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất theo từng điểm điều tra
|
1KS3
|
29,14
|
|
|
3
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp huyện
|
|
|
|
|
3.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất theo từng đơn vị hành chính cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
11,82
|
|
|
3.2
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra
giá đất theo từng đơn vị cấp huyện
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
7,09
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin
giá đất tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành
|
|
|
|
|
4.1
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,91
|
|
|
4.2
|
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất
hiện hành
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
3,55
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung và Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại
đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
2,00
|
|
|
5.1.2
|
Giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.2
|
Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có)
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
5.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
10,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung
|
Nhóm 2 (1KS4+1KS3)
|
5,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều
chỉnh, sửa đổi, bổ sung
|
1KTV4
|
3,00
|
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 09 tính cho tỉnh trung bình có 13
đơn vị hành chính cấp huyện, 170 đơn vị hành chính cấp xã; điều chỉnh bảng giá đất
đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 đơn vị hành chính cấp xã, 1.000 phiếu
điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như
sau:
1. Khi số đơn vị hành chính cấp huyện có sự thay đổi
(lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp huyện) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với các mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.
2. Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi
(lớn hoặc nhỏ hơn 20 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận
đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.
3. Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc
nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại
nghiệp mục 2 của Bảng 09.
4. Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ
lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất
phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều
chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09.
5. Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng giá đất thì
thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
162,40
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
162,40
|
|
|
3
|
Tủ đựng tài liệu
|
Cái
|
96
|
40,60
|
|
|
4
|
Kéo cắt giấy
|
Cái
|
9
|
4,06
|
|
|
5
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
10,15
|
|
|
6
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
|
266,67
|
|
7
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
8
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
266,67
|
|
9
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
10
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
266,67
|
|
11
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
162,40
|
|
|
12
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
64,96
|
|
|
13
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
60,90
|
|
|
14
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
80,00
|
|
15
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
266,67
|
|
16
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
266,67
|
|
17
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
81,20
|
|
|
18
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
8,12
|
13,33
|
|
19
|
Đèn neon 0,04 kW
|
Bộ
|
30
|
162,40
|
|
|
20
|
Đồng hồ treo tường
|
Cái
|
36
|
81,20
|
|
|
21
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
101,50
|
|
|
22
|
Ổ ghi CD 0,4 kW
|
Cái
|
36
|
6,09
|
|
|
23
|
Máy hút bụi 1,5 kW
|
Cái
|
60
|
3,05
|
|
|
24
|
Máy hút ẩm 2 kW
|
Cái
|
60
|
25,38
|
|
|
25
|
Quạt trần 0,1 kW
|
Cái
|
36
|
20,30
|
|
|
26
|
Điện năng
|
kW
|
-
|
72,15
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 10 tính cho tỉnh trung bình,
khi số đơn vị hành chính có sự thay đổi thì điều chỉnh tương tự phần định mức
lao động xây dựng bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 11
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
3,52
|
|
|
2
|
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin
|
43,48
|
100,00
|
|
2.1
|
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên,
kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại xã,
phường, thị trấn
|
9,66
|
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá
đất phục vụ việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
|
|
100,00
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra
|
9,66
|
|
|
2.4
|
Xác định mức giá của các vị trí đất
|
4,83
|
|
|
2.5
|
Thống kê giá đất đầu vào tại xã, phường, thị
trấn
|
4,83
|
|
|
2.6
|
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều
tra giá đất theo từng điểm điều tra
|
14,50
|
|
|
3
|
Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo
sát, thu thập thông tin giá đất tại cấp huyện
|
16,26
|
|
|
4
|
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá
đất tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành
|
8,13
|
|
|
5
|
Xây dựng dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung và Báo cáo thuyết minh Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung
|
22,36
|
|
|
5.1
|
Xây dựng dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa
đổi, bổ sung
|
7,11
|
|
|
5.1.1
|
Giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại
đất thuộc nhóm đất nông nghiệp
|
2,03
|
|
|
5.1.2
|
Giá đất điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung của 01 loại
đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
|
5,08
|
|
|
5.2
|
Xử lý giá đất tại khu vực giáp ranh (nếu có)
|
5,08
|
|
|
5.3
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá
đất điều chỉnh
|
10,17
|
|
|
6
|
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung
|
5,08
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung
|
1,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 12
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất (kW/h)
|
Định mức
(ca/tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
13,20
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
30,45
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
15,23
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
6,09
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
0,5
|
40,23
|
66,67
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
67,05
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
83,33
|
|
8
|
Điện năng
|
kW
|
|
173,28
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 12 tính cho tỉnh trung bình,
khi số đơn vị hành chính có sự thay đổi thì điều chỉnh tương tự phần định mức
lao động xây dựng Bảng giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
2.3. Vật liệu
Bảng 13
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho tỉnh trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
2,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
4,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
3,00
|
3,00
|
|
5
|
Bút xóa
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
6
|
Bút nhớ dòng
|
Chiếc
|
4,00
|
|
|
7
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
3,00
|
2,00
|
|
8
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,30
|
|
|
9
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
1,00
|
|
|
10
|
Hồ dán khô
|
Hộp
|
2,00
|
|
|
11
|
Bút bi
|
Chiếc
|
8,00
|
6,00
|
|
12
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
2,00
|
2,00
|
|
13
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
2,00
|
2,00
|
|
14
|
Giấy A4
|
Gram
|
4,00
|
1,00
|
|
15
|
Giấy A3
|
Gram
|
1,00
|
|
|
16
|
Ghim dập
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
17
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
3,00
|
|
|
18
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
3,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc
xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
Phần
III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
1. Định mức lao động
Bảng 14
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực có thửa đất
cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
có thửa đất cần định giá
|
1KS3
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ thửa đất cần định giá và chuẩn bị biểu
mẫu, phiếu điều tra
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa
đất, giá đất thị trường
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát các thông tin về thửa đất cần
định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2.2
|
Điều tra, khảo sát các thông tin để định giá đất
theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
|
10,00
|
|
12,00
|
|
8,00
|
|
2.3
|
Tổng hợp, phân tích các thông tin để xác định giá
đất theo các phương pháp định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
|
2.4
|
Kiểm tra, rà soát và xử lý phiếu điều tra
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Áp dụng các phương pháp định giá đất để xác định
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
6,00
|
|
8,00
|
|
4,00
|
|
|
3.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.3
|
Xây dựng Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
|
3.4
|
Xây dựng phương án giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
3.5
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá
đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 14 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 01 ha đối
với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với
đất nông nghiệp. Khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ
số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 để điều chỉnh
đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
2. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá có
nhiều (từ hai trở lên) mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn
phòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức
thực hiện như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
- Trường hợp có thể tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính mức
riêng theo diện tích của từng mục đích sử dụng;
- Trường hợp không tách được diện tích của từng mục
đích sử dụng (tách thành thửa đất riêng biệt theo từng mục đích) thì tính chung
và áp dụng mức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất. Đối với thửa đất hoặc
khu đất có 02 mục đích sử dụng thì nhân với hệ số K=1,5; đối với thửa đất hoặc
khu đất có trên 02 mục đích sử dụng thì được bổ sung hệ số 0,2 cho mỗi 01 mục
đích tăng thêm;
b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K =
1,3.
3. Trường hợp khu đất cần định giá có diện tích lớn,
trong đó có nhiều thửa đất của từng mục đích sử dụng thì việc tính mức thực hiện
như sau:
a) Đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
- Đối với trường hợp thửa đất có đặc điểm tương tự
về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình trạng pháp lý
về quyền sử dụng đất thì chỉ tính mức đối với 01 thửa đất. Đối với khu đất có
02 thửa đất thì nhân với hệ số K=1,3; đối với khu đất có trên 02 thửa đất thì
được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 thửa đất tăng thêm;
- Đối với trường hợp các thửa đất khác nhau về các
đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất;
b) Các mục còn lại của Bảng 14 nhân với hệ số K=1,3
4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất cần định giá của
tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sau đó
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết
dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất (mật độ, chiều cao của công trình) mà phải
xác định giá đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại
cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thay đổi quy hoạch
thì nhân với hệ số K=1,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
5. Trường hợp xác định giá đất để tính bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân
vợi hệ số K=0,5 đối với mục 2 và mục 3 của Bảng 14.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 15
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(công nhóm/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
15,00
|
|
16,60
|
|
13,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kw
|
Cái
|
36
|
22,50
|
|
24,90
|
|
20,10
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
6,72
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
22,40
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40cm
|
Cái
|
24
|
30,00
|
9,60
|
33,20
|
11,20
|
26,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,00
|
1,92
|
3,32
|
2,24
|
2,68
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
60,00
|
|
66,40
|
|
53,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
37,50
|
4,80
|
41,50
|
5,60
|
33,50
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kw
|
Cái
|
36
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
30,00
|
|
33,20
|
|
26,80
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kw
|
|
7,56
|
|
8,37
|
|
6,75
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 15 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác định
theo bảng sau:
Bảng 16
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
8,51
|
|
7,68
|
|
9,54
|
|
|
2
|
Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin về thửa đất,
giá đất thị trường
|
29,81
|
100,00
|
29,34
|
100,00
|
30,39
|
100,00
|
|
3
|
Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng
phương án giá đất
|
51,49
|
|
53,79
|
|
48,63
|
|
|
4
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất và Chứng thư định giá đất
|
8,13
|
|
7,33
|
|
9,12
|
|
|
5
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
2,06
|
|
1,86
|
|
2,32
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 17
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
4,88
|
|
5,40
|
|
4,36
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
11,25
|
|
12,45
|
|
10,05
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
5,63
|
|
6,23
|
|
5,03
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,25
|
|
2,49
|
|
2,01
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,25
|
4,80
|
2,49
|
5,60
|
2,01
|
4,00
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
3,75
|
|
4,15
|
|
3,35
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
6,00
|
|
7,00
|
|
5,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
32,09
|
|
35,51
|
|
28,67
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 17 tính cho thửa đất hoặc khu
đất trung bình, khi tính mức cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì điều chỉnh
tương tự phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo các phương pháp so
sánh, thu nhập và thặng dư.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được
xác định theo Bảng 16.
2.3. Vật liệu
Bảng 18
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực phô tô
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Nylông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư được xác
định theo Bảng 16.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ
THUẬT ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
1. Định mức lao động
Bảng 19
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Định biên
|
Định mức
(công nhóm/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xác định mục đích định giá đất cụ thể
|
1KS3
|
1,00
|
|
1,00
|
|
1,00
|
|
|
1.2
|
Thu thập thông tin chung tại khu vực cần định giá
|
1KS3
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
1.3
|
Rà soát, tổng hợp các thông tin chung tại khu vực
cần định giá
|
1KS3
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
1.4
|
Lập hồ sơ khu vực cần định giá và chuẩn bị biểu mẫu,
phiếu điều tra
|
1KTV4
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Điều tra, khảo sát thông tin về giá đất của tùng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
|
12,00
|
|
15,00
|
|
10,00
|
|
2.2
|
Thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về điều
kiện kinh tế - xã hội tại địa phương
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
5,00
|
|
5,00
|
|
5,00
|
|
|
2.3
|
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra của
từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của
từng vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thống kê giá đất thị trường của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
3,00
|
|
4,00
|
|
2,00
|
|
|
3.2
|
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị
trí đất tại khu vực cần định giá
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
8,00
|
|
10,00
|
|
6,00
|
|
|
4.2
|
Hiệu chỉnh kết quả xác định hệ số điều chỉnh giá
đất của từng vị trí đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
5.2
|
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng phương án hệ
số điều chỉnh giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
4,00
|
|
5,00
|
|
3,00
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương
án giá đất và Chứng thư định giá đất
|
Nhóm 2 (1KS4+
1KS3)
|
3,00
|
|
3,00
|
|
3,00
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá
đất
|
1KTV4
|
2,00
|
|
2,00
|
|
2,00
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 19 tính cho khu vực định giá đất
trung bình có 01 loại đất, diện tích 1ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất
(tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc
đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:
a) Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có
sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông
nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông
nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các mục 2, 3 và 4 của Bảng 19;
b) Đối với các mục 2, 3, 4 và 5 của Bảng 19: căn cứ
vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 để điều chỉnh.
2. Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất
thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và
5 của Bảng 19, các mục còn lại của Bảng 19 nhân với hệ số K=1,3
3. Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến
qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các dự
án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với mục 2 của Bảng
19: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với
hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã phường, thị trấn
thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mồi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.
2. Định mức vật tư và thiết bị
2.1. Dụng cụ
Bảng 20
|
STT
|
Danh mục dụng cụ
|
Đơn vị tính
|
Thời hạn (tháng)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung hình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Bàn làm việc
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
2
|
Ghế văn phòng
|
Cái
|
96
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
3
|
Tủ để tài liệu
|
Cái
|
96
|
17,60
|
|
20,80
|
|
14,40
|
|
|
4
|
Bàn dập ghim
|
Cái
|
24
|
35,20
|
|
41,60
|
|
28,80
|
|
|
5
|
Quần áo bảo hộ lao động
|
Bộ
|
18
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
6
|
Giày bảo hộ
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
7
|
Tất
|
Đôi
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
8
|
Cặp đựng tài liệu
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
9
|
Mũ cứng
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
10
|
USB (4 GB)
|
Cái
|
12
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
11
|
Lưu điện
|
Cái
|
60
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
12
|
Quạt thông gió 0,04 kW
|
Cái
|
36
|
26,40
|
|
31,20
|
|
21,60
|
|
|
13
|
Quần áo mưa
|
Bộ
|
6
|
|
5,76
|
|
7,20
|
|
4,80
|
|
14
|
Bình đựng nước uống
|
Cái
|
6
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
15
|
Ba lô
|
Cái
|
24
|
|
19,20
|
|
24,00
|
|
16,00
|
|
16
|
Thước nhựa 40 cm
|
Cái
|
24
|
35,20
|
9,60
|
41,60
|
12,00
|
28,80
|
8,00
|
|
17
|
Gọt bút chì
|
Cái
|
9
|
3,52
|
1,92
|
4,16
|
2,40
|
2,88
|
1,60
|
|
18
|
Đèn neon 0,04 kw
|
Bộ
|
30
|
70,40
|
|
83,20
|
|
57,60
|
|
|
19
|
Máy tính Casio
|
Cái
|
36
|
44,00
|
4,80
|
52,00
|
6,00
|
36,00
|
4,00
|
|
20
|
Ổ ghi CD 0,4 kw
|
Cái
|
36
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
21
|
Quạt trần 0,1 kw
|
Cái
|
36
|
8,80
|
|
10,40
|
|
7,20
|
|
|
22
|
Điện năng
|
kW
|
|
6,10
|
|
7,21
|
|
4,99
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 20 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng sau:
Bảng 21
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ cấu (%)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Công tác chuẩn bị
|
10,34
|
|
8,73
|
|
12,69
|
|
|
2
|
Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin
|
18,50
|
100,00
|
17,57
|
100,00
|
19,87
|
100,00
|
|
3
|
Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
16,19
|
|
17,57
|
|
14,19
|
|
|
4
|
Xác định hệ số điều chỉnh giá đất của từng vị trí
đất tại khu vực cần định giá
|
27,76
|
|
29,28
|
|
25,54
|
|
|
5
|
Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất của từng
vị trí đất tại khu vực cần định giá
|
18,50
|
|
19,52
|
|
17,03
|
|
|
6
|
Hoàn thiện Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án
giá đất và Chứng thư định giá đất
|
6,94
|
|
5,86
|
|
8,51
|
|
|
7
|
In, sao, lưu trữ, phát hành Chứng thư định giá đất
|
1,77
|
|
1,47
|
|
2,17
|
|
|
|
Tổng
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
100,00
|
2.2. Thiết bị
Bảng 22
|
STT
|
Danh mục thiết
bị
|
Đơn vị tính
|
Công suất
(kW/h)
|
Định mức
(ca/khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Đất ở
|
Đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở
|
Đất nông nghiệp
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Máy in A3
|
Cái
|
0,5
|
5,72
|
|
6,76
|
|
4,68
|
|
|
2
|
Máy vi tính
|
Cái
|
0,4
|
13,20
|
|
15,60
|
|
10,80
|
|
|
3
|
Máy điều hòa nhiệt độ
|
Cái
|
2,2
|
6,60
|
|
7,80
|
|
5,40
|
|
|
4
|
Máy chiếu (slide)
|
Cái
|
0,5
|
2,64
|
|
3,12
|
|
2,16
|
|
|
5
|
Máy tính xách tay
|
Cái
|
|
2,64
|
1,92
|
3,12
|
2,40
|
2,16
|
1,60
|
|
6
|
Máy phô tô
|
Cái
|
1,5
|
4,40
|
|
5,20
|
|
3,60
|
|
|
7
|
Máy ảnh
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
8
|
Máy quay phim
|
Cái
|
|
|
1,20
|
|
1,50
|
|
1,00
|
|
9
|
Điện năng
|
kW
|
|
36,27
|
|
42,86
|
|
29,67
|
|
Ghi chú:
1. Định mức tại Bảng 22 tính cho khu vực định giá đất
trung bình, khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì điều chỉnh tương tự
phần định mức lao động định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất.
2. Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công
việc định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng 21:
2.3. Vật liệu
Bảng 23
|
STT
|
Danh mục vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Định mức
(tính cho khu vực định giá đất trung bình)
|
|
Nội nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
1
|
Đĩa CD
|
Cái
|
1,00
|
|
|
2
|
Băng dính to
|
Cuộn
|
1,00
|
|
|
3
|
Bút dạ màu
|
Bộ
|
1,00
|
1,00
|
|
4
|
Bút chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
5
|
Tẩy chì
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
6
|
Mực in A3 Laser
|
Hộp
|
0,09
|
|
|
7
|
Mực photocopy
|
Hộp
|
0,12
|
|
|
8
|
Bút bi
|
Chiếc
|
2,00
|
1,00
|
|
9
|
Sổ ghi chép
|
Cuốn
|
1,00
|
1,00
|
|
10
|
Cặp 3 dây
|
Chiếc
|
1,00
|
1,00
|
|
11
|
Giấy A4
|
Gram
|
0,50
|
0,50
|
|
12
|
Giấy A3
|
Gram
|
0,30
|
|
|
13
|
Ghim dập
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
14
|
Ghim vòng
|
Hộp
|
0,50
|
|
|
15
|
Túi Ny lông đựng tài liệu
|
Chiếc
|
|
1,00
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc
định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được xác định
theo Bảng 21.
Quyết định 21/2025/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 21/2025/QĐ-UBND ngày 12/03/2025 về Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/04/2025
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/03/2025
Ban hành:
14/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2025
Ban hành:
13/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
12/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
29/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/07/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
636
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|