NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI
VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ VÀ CƯỠNG CHẾ KIỂM ĐẾM, CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 13 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 61/2022/TT-BTC ngày 05 tháng
10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và
thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;
Xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 06 tháng 4 năm
2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho
công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm,
cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo
cáo thẩm tra số 61/BC-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách
Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi đối với một số nội
dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng
chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn theo quy định tại khoản 5, Điều 5 Thông tư số
61/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán,
sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng
chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới
việc lập, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu
hồi đất.
Điều 3. Mức chi đối với một số nội dung chi cho
công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định
của pháp luật về đầu tư, dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến,
mức chi như sau:
a) Chi tuyên truyền các chính sách, chế độ về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và tổ chức vận động các đối
tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất: 200.000 đồng/người/ngày.
b) Chi phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại
kê khai: 200.000 đồng/người/ ngày.
c) Chỉ trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất
tại nơi chưa có bản đồ địa chính phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng: Áp dụng
theo Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan
nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc
chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những
thửa đất chưa được đo đạc, thể hiện trên bản đồ địa chính có tọa độ áp dụng
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
d) Đo đạc xác định diện tích thực tế các thửa đất nằm
trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án (nếu có) của từng tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân làm căn cứ thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp phải đo đạc lại; kiểm kê số lượng
nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: 300.000 đồng/người/ngày.
đ) Chi kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả
kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể;
tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và
tài sản khác: 200.000 đồng/người/ngày.
e) Chi lập, thẩm định, chấp thuận, phê duyệt, công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán các chỉ tiêu,
xác định mức bồi thường, hỗ trợ đến khâu phê duyệt phương án, thông báo công
khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 200.000 đồng/người/ngày.
g) Chi tổ chức chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định: 200.000 đồng/người/ngày.
h) Chi phục vụ việc hướng dẫn thực hiện, giải quyết
những vướng mắc trong tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định: 200.000 đồng/người/ngày.
i) Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư (nếu có). Việc thuê nhân công do người đứng đầu tổ
chức làm nhiệm vụ bồi thường quyết định, quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ
và chỉ được thực hiện khi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường không có đủ nhân sự để
thực hiện và không được thực hiện nhiệm vụ trùng lắp với nhân sự của tổ chức
làm nhiệm vụ bồi thường: 300.000 đồng/người/ngày.
k) Các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến
việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa có định mức, tiêu
chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Thực hiện theo mức
chi thực tế, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn chứng từ hợp pháp.
2. Đối với các dự án, tiểu dự án không thực hiện
trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo
quy định của pháp luật về đầu tư, không phải dự án, tiểu dự án xây dựng công
trình hạ tầng theo tuyến: Mức chi cụ thể xác định theo kinh phí được trích theo
quy định nhưng không vượt quá mức chi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 4. Mức chi đối với một số nội dung chi cho
công tác cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Chi thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng
thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế thu hồi đất
200.000 đồng/người/ngày.
2. Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành quyết định
cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất: 200.000 đồng/người/ngày.
3. Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổ
chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi đến thời điểm
hoàn thành việc giải phóng mặt bằng: 200.000 đồng/người/ngày.
4. Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện,
thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết
khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất; chi
niêm phong, phá, tháo dỡ, vận chuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và
người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế, chi thuê địa điểm, nhân công,
phương tiện bảo quản tài sản và các khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ
trực tiếp cho việc thực hiện bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất
trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán; chi cho công tác quay
phim, chụp ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi
đất; các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng
chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định: Thực hiện theo mức chi thực tế, đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả, có hóa đơn chứng từ hợp pháp.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực
hiện Nghị quyết đảm bảo đúng quy định, hiệu quả, thống nhất trong toàn tỉnh.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội
đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá
X, kỳ họp thứ 13 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2023
và có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2023./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VPQH, VPCP, VPCTN;
- Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- TT Huyện (Thành) ủy, HĐND, UBND,
UBMTTQVN các huyện, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- LĐVP;
- Phòng Công tác HĐND;
- Lưu: VT, HS.
|
CHỦ TỊCH
Phương Thị Thanh
|