PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17264 thuật ngữ
Ngạch sĩ quan tại ngũ

Là ngạch gồm những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực đang công tác trong quân đội hoặc đang được biệt phái.

Đội dân phòng

Là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú.

Biên giới quốc gia trên không

Là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển lên vùng trời.

Biên giới quốc gia trong lòng đất

Là mặt thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

Công trình biên giới

Là công trình được xây dựng để cố định đường biên giới quốc gia, công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

Mốc quốc giới

Là dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu đường biên giới quốc gia trên đất liền.

Bao gửi (trong giao thông đường thủy nội địa)

Là hàng hoá gửi theo bất kỳ phương tiện chở khách nào mà người gửi không đi cùng trên phương tiện đó.

Hành lý (trong giao thông đường thủy nội địa)

Là vật dùng, hàng hoá của hành khách mang theo trong cùng chuyến đi, bao gồm hành lý xách tay và hành lý ký gửi.

Người nhận hàng (trong giao thông đường thủy nội địa)

Là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển.

Người lái phương tiện thủy nội địa

Là người trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.

 

Thuật ngữ này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 (Nội dung thuật ngữ đã bao gồm nội dung sửa đổi).

Thuyền trưởng (phương tiện thủy nội địa)

Là chức danh của người chỉ huy cao nhất trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.

 

Thuật ngữ này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 (Nội dung thuật ngữ đã bao gồm nội dung sửa đổi).

Thuyền viên (phương tiện thủy nội địa)

Là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người.

 

Thuật ngữ này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 (Nội dung thuật ngữ đã bao gồm nội dung sửa đổi).

Mạn được gió của thuyền

Là mạn có hướng gió thổi vào cánh buồm chính.

Vạch dấu mớn nước an toàn

Là vạch đánh dấu trên phương tiện để giới hạn phần thân phương tiện được phép chìm trong nước khi hoạt động.

Đoàn lai

Là đoàn gồm nhiều phương tiện được ghép với nhau, di chuyển nhờ phương tiện có động cơ chuyên lai kéo, lai đẩy hoặc lai áp mạn.

Phương tiện đi đối hướng nhau

Là hai phương tiện đi ngược hướng nhau mà từ phương tiện của mình nhìn thấy mũi phương tiện kia thẳng trước mũi phương tiện của mình.

Hoán cải phương tiện

Là việc thay đổi tính năng, kết cấu, công dụng của phương tiện.

Phương tiện thô sơ (trong giao thông đường thủy nội địa)

Là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.

Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

Là những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hoá, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ do pháp luật quy định.

Hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia

Là những hành vi xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, an ninh, quốc phòng, đối ngoại, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.0