PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17264 thuật ngữ
Sinh viên khuyết tật

Là sinh viên bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn (theo Điều 2, Luật số 51/2010/QH12 Luật Người khuyết tật).

Giảng viên cơ hữu của trường công lập (cao đẳng sư phạm)

Là giảng viên được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định về số lượng người làm việc và vị trí việc làm giảng viên trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Sinh viên tốt nghiệp

Là sinh viên đủ điều kiện được công nhận và cấp bằng tốt nghiệp.

Sinh viên theo nhóm chương trình

Là sinh viên đang theo học các nhóm chương trình định hướng nghiên cứu, định hướng ứng dụng, định hướng nghề nghiệp.

Sinh viên tuyển mới (đối với sinh viên đại học)

Là sinh viên mới được tuyển vào học các chương trình đào tạo trình độ đại học.

Sinh viên đại học

Là người đang theo học chương trình đào tạo trình độ đại học.

Giảng viên cơ hữu của trường đại học công lập

Là giảng viên được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định về số lượng người làm việc và vị trí việc làm giảng viên trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Sinh viên dân tộc thiểu số

Là sinh viên người các dân tộc không phải là người dân tộc Kinh.

Giáo viên đạt trình độ trên trình độ chuẩn được đào tạo (đối với Giáo viên ở trường dự bị đại học)

Là giáo viên có bằng thạc sĩ thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo (đối với Giáo viên ở trường dự bị đại học)

Là giáo viên có bằng cử nhân sư phạm, cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Học viên dân tộc thiểu số

Là học viên người các dân tộc không phải là người dân tộc Kinh.

Học viên chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông

Là học viên đang học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông từ lớp 10 đến lớp 12.

Học viên chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở

Là học viên đang học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở từ lớp 06 đến lớp 09.

Học viên được công nhận biết chữ

Là những học viên đã hoàn thành lớp 3 của chương trình xóa mù chữ, hoặc hoàn thành lớp 3 của chương trình giáo dục tiểu học.

Học viên chương trình xóa mù chữ

Là những người đang học chương trình xóa mù chữ nhằm cung cấp kỹ năng đọc viết và làm tính cho thanh thiếu niên và người lớn.

Học sinh tuyển mới (đối với trung học phổ thông)

Là học sinh mới được tuyển vào học ở các lớp đầu cấp học (trung học phổ thông là lớp 10).

Giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ trên trình độ chuẩn được đào tạo

Là giáo viên có bằng thạc sĩ thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Giáo viên trung học phổ thông đạt trình độ chuẩn được đào tạo

Là giáo viên có bằng cử nhân sư phạm, cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

Học sinh tuyển mới (đối với trung học cơ sở)

Là học sinh mới được tuyển vào học ở các lớp đầu cấp học (trung học cơ sở là lớp 06).

Giáo viên trung học cơ sở đạt trình độ trên trình độ chuẩn được đào tạo

Là giáo viên có bằng thạc sĩ thuộc nhóm ngành khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên trở lên hoặc có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.63