PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17205 thuật ngữ
Phi công kiêm dẫn đường (dẫn đường phi công lái phụ trong quân đội)

Là người thực hiện nhiệm vụ dẫn đường trên không và trực tiếp điều khiển máy bay, trực thăng trên không khi được lái chính giao.

Phi công lái phụ (áp dụng đối với các loại máy bay có biên chế tổ bay trong quân đội)

Là người phụ giúp lái chính, tham gia điều khiển máy bay trên không khi được lái chính giao.

Phi công quân sự

Là người trực tiếp điều khiển hoặc tham gia điều khiển máy bay quân sự trên không. Chủng loại, tính năng của phương tiện bay có phi công tiêm kích, phi công tiêm kích bom, phi công ném bom (cường kích), phi công trinh sát tuần thám, phi công vận tải, phi công trực thăng, phi công thử nghiệm.

Tiêu chí đánh giá chất lượng chương trình đào tạo từ xa trình độ đại học

Là mức độ yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo từ xa trình độ đại học

Là mức độ yêu cầu về những nội dung và điều kiện mà chương trình đào tạo phải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục. Tên của mỗi tiêu chuẩn cụ thể phản ánh một hoặc một số nội dung quan trọng cần đánh giá đối với chương trình đào tạo.

Thuyền trưởng tàu kéo (trong hoạt động kéo trên biển)

Là thuyền trưởng của tàu được sử dụng để kéo.

Tải kéo đứt (trong hoạt động kéo trên biển)

Là tải kéo đứt nhỏ nhất của các dụng cụ kéo ghi trên Giấy chứng nhận.

Các hệ thống điều khiển và kiểm tra tập trung các máy (tàu biển)

Là các hệ thống điều khiển và kiểm từ xa máy chính, nồi hơi, máy phát điện và các máy phụ khác được bố trí tập trung.

Buồng phục vụ (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là những không gian có các ngăn chứa thiết bị hâm nóng thức ăn nhưng không chứa dụng cụ để nấu nướng có bề mặt đốt nóng hở, tủ khoá, quầy hàng, buồng kho và các buồng kín để hành lý. Các không gian như vậy không chứa dụng cụ nấu nướng có thể chứa các thiết bị sau:

- Máy pha cà phê, lò nướng bánh, máy rửa bát, lò vi sóng, ấm đun nước và các thiết bị tương tự, mỗi thiết bị có công suất tối đa 5 kW;

- Lò điện làm nóng thức ăn và giữ ấm thức ăn mỗi thiết bị có công suất tối đa 2 kW và nhiệt độ bề mặt không quá 150 oC.

Buồng công cộng (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là những không gian bố trí cho hành khách bao gồm quầy rượu, quầy hàng, phòng hút thuốc, khu vực chính để hành khách ngồi, phòng đợi, phòng ăn, phòng giải trí, hành lang, khu vệ sinh và các không gian kín tương tự dành cho hành khách.

Khoang đặc biệt (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là những không gian kín dự kiến để chứa ô tô có nhiên liệu trong két để phục vụ việc di chuyển của ô tô vào và ra những khoang này và tại đó có hành lang đi lại cho hành khách, gồm các các khoang dự kiến chứa các ô tô hàng. Khoang đặc biệt có thể bố trí nhiều hơn một boong với điều kiện rằng tổng chiều cao lưu không phía trên ô tô không được vượt quá 10 m.

Buồng máy phụ không có hoặc có ít nguy cơ cháy (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là các buồng chứa các máy như máy làm lạnh, máy giảm lắc, quạt thông gió, máy điều hoà không khí, bảng điện có tổng công suất từ 800 kW trở xuống, các không gian tương tự và các kênh thông với các buồng đó.

Buồng máy phụ (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là buồng chứa các động cơ đốt trong có công suất từ 110 kW trở xuống, bao gồm các động cơ dẫn động máy phát điện, các bơm chữa cháy hoặc bơm phun sương,  phun nước hoặc  bơm hút khô v.v..., trạm tiếp nhận dầu, bảng điện có tổng công suất trên 800 kW, các không gian tương tự và các kênh thông với các buồng đó.

Buồng máy (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là những buồng chứa các động cơ đốt trong sử dụng làm máy chính hoặc có tổng công suất trên 110 kW, các máy phát điện, thiết bị dầu đốt, máy chính, động cơ điện chính và các không gian tương tự, bao gồm cả các kênh thông với buồng đó.

Chế độ lướt (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là chế độ hoạt động bình thường của tàu trong đó phần lớn trọng lượng của tàu được đỡ không phải bởi lực thuỷ tĩnh.

Chế độ bơi (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là chế độ mà tàu, hoặc ở trạng thái nghỉ hoặc ở trạng thái chuyển động, trong đó toàn bộ hoặc phần lớn trọng lượng của tàu được đỡ bởi lực thuỷ tĩnh.

Trạng thái tàu chết (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là trạng thái trong đó máy chính, nồi hơi và các máy phụ không hoạt động được do không có năng lượng.

Khối lượng tàu không (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là lượng chiếm nước, tính bằng tấn, không kể hàng hóa, dầu đốt, dầu bôi trơn, nước dằn, nước ngọt chứa trong két, lương thực, thực phẩm, hành khách, thuyền viên và tư trang của họ. Khối lượng của các công chất ở trên tàu sử dụng cho các hệ thống chữa cháy cố định (ví dụ nước ngọt, CO2, bột hóa chất khô, chất tạo bọt...) phải được bao gồm vào khối lượng tàu không của tàu.

Công suất liên tục lớn nhất của động cơ (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là công suất lớn nhất mà tại đó động cơ có thể chạy an toàn và lâu dài trong điều kiện thiết kế (đối với máy chính, điều kiện thiết kế là điều kiện máy chạy toàn tải).

Áp suất danh nghĩa của nồi hơi có bộ quá nhiệt (trong phân cấp và đóng tàu biển cao tốc)

Là áp suất hơi lớn nhất tại cửa ra của bộ quá nhiệt mà nhà sản xuất đã đặt cho van an toàn của bộ quá nhiệt.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.141