PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17184 thuật ngữ
Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

Là cơ quan, đơn vị được phân công thu thập, tổng hợp, báo cáo và quản lý dữ liệu thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương đó (cơ quan quản lý dữ liệu cấp II).

Cơ quan quản lý dữ liệu cấp I (chuyên ngành Nội vụ)

Là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, được Bộ Nội vụ phân công chủ trì, quản lý dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trung ương

Là cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, được Bộ Nội vụ phân công chủ trì, quản lý dữ liệu chuyên ngành Nội vụ (cơ quan quản lý dữ liệu cấp I).

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Là cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc theo phân cấp quản lý có trách nhiệm thực hiện xây dựng, xác nhận, phê duyệt sửa đổi nội dung, thay đổi trạng thái, khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ trong các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

Cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ

Là tập hợp dữ liệu số hoá thông tin chuyên ngành Nội vụ do Bộ Nội vụ xây dựng, quản lý, quản trị, vận hành và giao cho các cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành Nội vụ cấp bộ, ngành, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý, khai thác, sử dụng và phân quyền cho cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương.

Đề tài thăm dò, khám phá (trong quản lý đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ Phát triển KH&CN Quốc gia tài trợ)

Là đề tài nhằm thúc đẩy nghiên cứu của các nhà khoa học trẻ dưới 40 tuổi hoặc nhà khoa học lần đầu đăng ký đề tài nghiên cứu cơ bản do Quỹ tài trợ.

Tác giả chính của bài báo công bố trên các tạp chí khoa học

Là tác giả có đóng góp quan trọng trong việc hình thành ý tưởng, tổ chức triển khai nghiên cứu và công bố các kết quả nghiên cứu.

Dữ liệu viễn thám Radar GRD (Ground Range Detected)

Là dữ liệu biên độ tín hiệu phản hồi theo phạm vi mặt đất; được tập trung các tán xạ ngược, phản xạ trong không gian của đối tượng vào phạm vi của điểm ảnh; giảm nhiễu bằng phương pháp đa góc nhìn; tọa độ điểm ảnh được chiếu lên hệ tọa độ ê-líp-xô-ít Trái Đất và giá trị pha của tín hiệu phản hồi đã bị loại bỏ.

Tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình đào tạo (giáo dục nghề nghiệp)

Là nội dung yêu cầu mà cơ sở đào tạo phải đáp ứng để chương trình đào tạo được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng. Mỗi tiêu chí bao gồm các tiêu chuẩn.

Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Là mức độ yêu cầu cần đạt đối với một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí.

Cơ quan quản lý dữ liệu cấp II (chuyên ngành Nội vụ)

Là cơ quan, đơn vị được phân công thu thập, tổng hợp, báo cáo và quản lý dữ liệu thuộc quyền quản lý của bộ, ngành, địa phương đó.

Thiết bị xách tay
Tiếng Anh: Handset

Là thiết bị liên lạc không dây được thiết kế để cầm trên tay và hoạt động cạnh tai, bao gồm đầu ra âm thanh hoặc tai nghe và đầu vào âm thanh hoặc micrô, và chứa một máy phát và máy thu vô tuyến.

Thiết bị cầm tay
Tiếng Anh: Hand-held device

Là thiết bị cầm tay được vận hành trên tay người dùng ở khoảng cách trên 200 mm tính từ đầu hoặc thân trong quá trình sử dụng dự kiến.

Thiết bị đeo trên các chi
Tiếng Anh: Limb-worn device

Là thiết bị chứa một hoặc nhiều bộ phát hoặc bộ thu phát không dây, với mục đích sử dụng đeo vào tay hoặc chân của người dùng trong khi phát.

Mục đích sử dụng (đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người)
Tiếng Anh: Intended use

Là điều kiện sử dụng mà sản phẩm được thiết kế phù hợp đầy đủ các chức năng sẵn có, theo thông số kỹ thuật, hướng dẫn và thông tin do nhà sản xuất cung cấp trong tài liệu hướng dẫn sử dụng.

Giới hạn cơ bản (đối với thiết bị vô tuyến cầm tay và đeo trên cơ thể người)
Tiếng Anh: Basic restriction

Là giới hạn phơi nhiễm của con người đối với việc tuân thủ sự biến thiên theo thời gian của điện, từ tính, trường điện từ được đo bên trong cơ thể được xác định dựa trên các tác động xấu đến sức khỏe.

Kiểm tra chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

Là quá trình giám sát, xác định khối lượng thực hiện, đánh giá chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật; theo đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc và bản đồ được phê duyệt và quy định pháp luật khác có liên quan.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản

Là tập hợp thông tin cơ bản trong hoạt động thủy sản được xây dựng thống nhất từ trung ương đến địa phương; được chuẩn hóa để cập nhật, khai thác và quản lý bằng công nghệ thông tin.

Đánh giá rủi ro thủy sản sống

Là hoạt động xác định những rủi ro và tác động bất lợi có thể xảy ra đối với đa dạng sinh học, khả năng lây nhiễm bệnh dịch cho thủy sản bản địa và con người.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.28