PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17114 thuật ngữ
Dịch vụ Internet trong Quân đội

Là dịch vụ truy nhập Internet dành riêng cho cơ quan, đơn vị trong Quân đội, theo quy trình đăng ký sử dụng do Bộ Quốc phòng quy định.

Đường địa giới hành chính

Là đường ranh giới phân chia lãnh thổ các đơn vị hành chính theo phân cấp quản lý hành chính. Đường địa giới hành chính các cấp bao gồm: đường địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), đường địa giới hành chính huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh (cấp huyện), đường địa giới hành chính xã, phường, thị trấn (cấp xã). Đường địa giới hành chính các cấp được xác định trên cơ sở các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên thực địa.

Mốc địa giới hành chính

Là dấu hiệu bằng vật thể dùng để đánh dấu đường địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính với nhau. Mốc địa giới hành chính các cấp bao gồm: mốc địa giới hành chính cấp tỉnh, mốc địa giới hành chính cấp huyện, mốc địa giới hành chính cấp xã.

Bản đồ địa giới hành chính gốc thực địa

Là bản đồ được thành lập từ bản đồ in trên giấy thể hiện đường địa giới hành chính, các vị trí cắm mốc và các điểm đặc trưng ở thực địa trên bản đồ nền có sự thống nhất và xác nhận của các địa phương có liên quan làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ địa giới hành chính cấp xã.

Bản đồ nền

Là bản đồ địa hình quốc gia được sử dụng để xác định đường địa giới, cắm mốc địa giới hành chính, thành lập bản đồ địa giới hành chính gốc thực địa.

Hồ sơ địa giới hành chính

Bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó. Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm: hồ sơ địa giới hành chính cấp tỉnh, hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện, hồ sơ địa giới hành chính cấp xã.

Đường cất hạ cánh tiếp cận giản đơn

Là đường cất hạ cánh được trang bị các phương tiện trợ giúp hạ cánh bằng mắt và một phương tiện trợ giúp hạ cánh bằng thiết bị đủ đảm bảo hướng dẫn được tàu bay tiếp cận thẳng vào hạ cánh.

Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác cấp I

Là đường cất hạ cánh được trang bị hệ thống thiết bị ILS (Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị) hoặc thiết bị MLS (Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực ngắn) và hệ thống trợ giúp bằng mắt phục vụ cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định không thấp hơn 60 m, tầm nhìn xa không nhỏ hơn 800 m hoặc tầm nhìn trên đường cất hạ cánh không nhỏ hơn 550 m.

Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác cấp II

Là đường cất hạ cánh được trang bị hệ thống thiết bị ILS (Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị) hoặc thiết bị MLS (Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực ngắn) và hệ thống trợ giúp bằng mắt phục vụ cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 60 m nhưng không được thấp hơn 30 m và tầm nhìn trên đường cất hạ cánh không nhỏ hơn 300 m.

Đường cất hạ cánh tiếp cận chính xác cấp III
Là đường cất hạ cánh được trang bị hệ thống thiết bị ILS (Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị) hoặc thiết bị MLS (Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực ngắn) dọc theo bề mặt đường cất hạ cánh, được chia làm 3 loại:
 
A - Dự định cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 30 m hoặc không có độ cao quyết định và tầm nhìn trên đường cất hạ cánh không nhỏ hơn 175 m.
 
B - Dự định cho tàu bay hoạt động với độ cao quyết định thấp hơn 15 m hoặc không có độ cao quyết định và tầm nhìn trên đường cất hạ cánh nhỏ hơn 175 m nhưng không được nhỏ hơn 50 m.
 
C - Dự định cho tàu bay hoạt động không có độ cao quyết định và không hạn chế tầm nhìn trên đường cất hạ cánh.
Đường công vụ trên sân đỗ tàu bay

Là tuyến đường sử dụng cho người và các phương tiện làm nhiệm vụ di chuyển từ khu vực này đến khu vực khác trên sân đỗ tàu bay của cảng hàng không.

Vị trí chờ lên đường cất hạ cánh

Là vị trí được lựa chọn để bảo vệ đường cất hạ cánh, bề mặt giới hạn chướng ngại vật hoặc khu vực tới hạn, khu vực nhạy của hệ thống thiết bị ILS (Hệ thống hạ cánh bằng thiết bị) hoặc thiết bị MLS (Hệ thống hạ cánh bằng sóng cực ngắn) mà ở đó tàu bay và phương tiện đang vận hành phải dừng lại để chờ huấn lệnh của kiểm soát viên không lưu cho phép được lăn tiếp, nhằm mục đích đảm bảo an toàn khai thác cho đường cất hạ cánh, không ảnh hưởng đến bề mặt giới hạn chướng ngại vật và độ chính xác của hệ thống thiết bị ILS hoặc thiết bị MLS.

LiDAR
Tiếng Anh: Light Detection And Ranging

Là công nghệ đo khoảng cách bằng tia laser.

GNSS Base station
Tiếng Anh: GNSS Base station

Là trạm GNSS cơ sở, một máy thu GNSS đặt tại một điểm đã biết tọa độ chính xác, được sử dụng để phân phối thông tin cải chính cho các máy thu GNSS di động xung quanh với phạm vi nhất định trong các phép đo GNSS phân sai xử lý sau (Post Processing Differential GNSS) hoặc đo GNSS phân sai theo thời gian thực (Real Time DGNSS).

Point cloud
Tiếng Anh: Point cloud

Là đám mây điểm, tập hợp các điểm có tọa độ, độ cao được xác định qua quá trình xử lý dữ liệu quét laser.

LAS format
Tiếng Anh: LAS format

Là định dạng thông dụng cho lưu trữ và chuyển đổi dữ liệu đám mây điểm laser.

Intensity image
Tiếng Anh: Intensity image

Là ảnh cường độ phản hồi, thể hiện tệp tin ảnh số lưu trữ cường độ của tia laser phản hồi được thu lại và mã hóa theo thang bậc độ xám.

Tạo lập cơ sở dữ liệu

Là quá trình thu thập, chuyển đổi các tài liệu/dữ liệu gốc sang các đơn vị dữ liệu số để lưu trữ dưới dạng điện tử và nhập các thông tin cần thiết vào cơ sở dữ liệu theo thiết kế, yêu cầu của các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ.

Thuốc nổ công nghiệp

Là thuốc nổ thuộc Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

Thiết bị di động để sản xuất thuốc nổ công nghiệp

Là tổ hợp của các thiết bị chứa, trộn và chuyển nạp nguyên liệu thuốc nổ công nghiệp rời, lắp trên ô tô.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.43