PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Tàu mặt boong

Là tàu chỉ sử dụng mặt boong, không có miệng hầm hàng, có các lỗ người chui để vào trong thân tàu được đóng kín bằng nắp có vòng đệm.

Sà lan

Là phương tiện thủy nội địa không tự hành, dùng để chở hàng, có thuyền viên hoặc không có thuyền viên trên phương tiện.

Tàu chuyên dụng đặc biệt

Là tàu có trang thiết bị chuyên dụng liên quan đến công dụng của tàu và có một số nhân viên chuyên môn bao gồm tàu thuỷ văn, tàu huấn luyện, tàu chữa cháy, tàu y tế, tàu trục vớt, tàu cứu hộ và các tàu có công dụng tương tự.

Tàu công trình

Là tàu chuyên dùng để nạo vét luồng lạch hoặc để thi công các công trình dưới nước bao gồm tàu cuốc, tàu hút, tàu cần cẩu, tàu tự nâng và các tàu có công dụng tương tự.

Tàu kéo/đẩy

Là tàu có thiết bị chuyên dùng để kéo/đẩy các tàu và các công trình nổi khác.

Tàu chở hàng nguy hiểm

Là tàu được dùng để chở hàng nguy hiểm ở dạng đóng gói hoặc dạng xô rời rắn.

Tàu chở hóa chất nguy hiểm

Là tàu hàng dùng để chở xô hóa chất nguy hiểm ở dạng lỏng.

Tàu chở khí hóa lỏng

Là tàu hàng dùng để chở xô khí hóa lỏng.

Tàu chở công-te-nơ

Là tàu được sử dụng và trang bị đặc biệt để vận chuyển hàng hóa trong công-te-nơ.

Tàu chở dầu loại II

Là tàu chở dầu để chở dầu có điểm chớp cháy trên 60 °C.

Tàu chở dầu loại I

Là tàu chở dầu để chở dầu có điểm chớp cháy không vượt quá 60 °C.

Tàu chở dầu

Là tàu được dùng để chở xô dầu thô hoặc các sản phẩm dầu mỏ trong không gian chở hàng.

Tàu chở hàng lỏng

Là tàu được dùng để chở xô hàng lỏng trong không gian chở hàng.

Tàu chở hàng rời

Là tàu hàng chuyên dùng để chở xô hàng rời rắn.

Tàu chở hàng khô

Là tàu hàng dùng để chở hàng tổng hợp đóng bao, kiện và nếu thân tàu được gia cường đặc biệt thì tàu có thể được dùng để chở những loại hàng nặng, hàng rời nặng khác theo sơ đồ phân bố tải trọng đã được quy định.

Tàu hàng

Là tàu không phải tàu khách.

Dữ liệu địa chỉ (trong cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia)

Bao gồm các thành phần địa chỉ, định danh địa điểm của các đối tượng định danh địa điểm.

Dữ liệu nền địa lý (trong cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia)

Bao gồm các dữ liệu không gian và địa lý như vị trí, đặc điểm địa lý, và các yếu tố môi trường, địa hình.

Dữ liệu tài sản (trong cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia)

Bao gồm dữ liệu về bất động sản, động sản, tài sản vô hình và tài sản khác.

Dữ liệu con người (trong cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia)

Bao gồm dữ liệu về con người, hình thành từ các cơ sở dữ liệu dân cư (Bộ Công an) và các dữ liệu về con người khác như dữ liệu sinh trắc, bảo hiểm, y tế và an sinh xã hội, giáo dục và đào tạo, lao động việc làm, hộ tịch và thu thập tối đa các thông tin lĩnh vực khác như vi phạm hành chính, thuế, thu nhập cá nhân,... 


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54