PHÁP LÝ CHUYÊN SÂU
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý Thuật ngữ pháp lý
 
Lĩnh vực:
Tìm thấy 17109 thuật ngữ
Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương

Là Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chi cục và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương

Là các Ủy ban, Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Mã số sản phẩm toàn cầu - GTIN
Tiếng Anh: Global Trade Item Number

Là dãy số gồm tiền tố mã doanh nghiệp và số định danh sản phẩm theo tiêu chuẩn GS1.

Tiền tố mã doanh nghiệp

Là dãy số gồm tiền tố mã quốc gia và số định danh của doanh nghiệp hoặc cá nhân đăng ký mã số, mã vạch.

GS1

Là tên viết tắt của tổ chức Mã số, mã vạch quốc tế có chức năng: xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch; quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan. GS1 có các thành viên làm đại diện tại mỗi nước, tại Việt Nam là GS1 Việt Nam.

Mã vạch

Là phương thức lưu trữ và truyền tải thông tin của mã số bằng: loại ký hiệu vạch tuyến tính (mã vạch một chiều); tập hợp điểm (Data Matrix, QR code, PDF417 và các mã vạch hai chiều khác); chip nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID) và các công nghệ nhận dạng khác.

Mã số

Là một dãy số hoặc chữ được sử dụng để định danh sản phẩm, dịch vụ, địa điểm, tổ chức, cá nhân.

Mã truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Là mã số định danh cuối cùng trong từng công đoạn của quá trình truy xuất nguồn gốc (bao gồm dãy số hoặc số và chữ được cấu thành từ mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm, số lô/mẻ hoặc số sê-ri).

Mã truy vết địa điểm

Là dãy số hoặc số và chữ được dùng để định danh địa điểm diễn ra sự kiện ở các công đoạn sản xuất, kinh doanh trong quá trình truy xuất nguồn gốc.

Mã truy vết sản phẩm

Là dãy số hoặc số và chữ được dùng để định danh sản phẩm ở các công đoạn sản xuất, kinh doanh trong quá trình truy xuất nguồn gốc.

Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Là hệ thống bao gồm hoạt động định danh kiểu loại, lô hoặc một đơn vị sản phẩm, hàng hóa, thu thập, lưu trữ và chia sẻ thông tin về sản phẩm, hàng hóa theo thời gian, địa điểm nhằm quản lý thông tin về chất lượng và an toàn của sản phẩm, hàng hóa.

Dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Là các dữ liệu từ các bộ phận và quá trình khác nhau trong phạm vi truy xuất nguồn gốc đã xác định. Dữ liệu truy xuất nguồn gốc bao gồm dữ liệu về chất lượng, an toàn và các thông tin cơ bản của kiểu loại, lô hoặc một đơn vị sản phẩm, hàng hóa.

Truy xuất nguồn gốc hàng hóa

Là hoạt động theo dõi, giám sát, xác định được một kiểu loại, lô hoặc một đơn vị sản phẩm, hàng hóa theo thời gian và địa điểm qua từng công đoạn của chuỗi cung ứng.

Sử dụng tốt nhất trước ngày ... (hàng hóa)
Tiếng Anh: Best before ...

Là thời điểm đến hết ngày, tháng, năm ghi trên nhãn mà sản phẩm đạt các đặc tính chất lượng tốt nhất theo công bố của tổ chức, cá nhân sản xuất. Sau thời điểm này, sản phẩm có thể giảm các đặc tính chất lượng nhưng không mặc định mất an toàn; việc lưu thông và sử dụng sản phẩm phải tuân thủ yêu cầu an toàn và chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định của pháp luật.

Lưu thông hàng hóa

Là toàn bộ hoạt động đưa sản phẩm, hàng hóa ra thị trường, kể cả việc mua bán trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, bao gồm trưng bày, khuyến mại, vận chuyển, bảo quản, lưu giữ, mua bán sản phẩm, hàng hóa; không bao gồm việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu từ cửa khẩu về kho lưu giữ đầu tiên và lưu giữ tại kho này và không bao gồm việc vận chuyển hàng hóa xuất khẩu quay trở lại từ cửa khẩu về kho lưu giữ.

Vật mang dữ liệu (hàng hóa)

Là phương tiện mã hóa thông tin hoặc mã hóa đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm, hàng hóa (mã vạch, QR, Datamatrix, RFID, NFC và các phương thức phù hợp khác).

Nhãn điện tử (hàng hóa)

Là nhãn hàng hóa dưới dạng điện tử được thể hiện thông qua vật mang dữ liệu được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

Nhãn vật lý (hàng hóa)

Là nhãn hàng hóa dưới dạng vật lý bao gồm bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh, được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc, trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

Thông số kỹ thuật của hàng hóa

Gồm các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa để bảo đảm giá trị sử dụng hoặc an toàn, sức khỏe người sử dụng và môi trường.

Thông tin cảnh báo của hàng hóa

Là những thông tin lưu ý để bảo đảm an toàn cho sức khỏe của người sử dụng sản phẩm, hàng hóa, tài sản và môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng sản phẩm, hàng hóa.


Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

HỖ TRỢ NHANH

Hỗ trợ qua Zalo
Hỗ trợ trực tuyến
(028) 3930 3279
0906 22 99 66
0838 22 99 66

 


DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146