Hướng dẫn hồ sơ, cách thức gia hạn tạm trú năm 2022

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
20/06/2022 10:50 AM

Gia hạn tạm trú là một thủ tục hành chính hay thường gặp đối với người dân phải đi nơi khác làm ăn, sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đây là hướng dẫn hồ sơ, cách thức gia hạn tạm trú năm 2022.

Hướng dẫn hồ sơ, cách thức gia hạn tạm trú năm 2022

Hướng dẫn hồ sơ, cách thức gia hạn tạm trú năm 2022 (Ảnh minh họa)

1. Khi nào phải gia hạn tạm trú?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú 2020 thì trong thời hạn 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn tạm trú đã đăng ký, công dân phải làm thủ tục gia hạn tạm trú.

Trong đó, việc đăng ký tạm trú được thực hiện như sau:

- Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.

- Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

2. Thủ tục gia hạn tạm trú năm 2022

2.1. Hồ sơ gia hạn tạm trú

Hồ sơ đăng ký gia hạn tạm trú bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

2.2. Trình tự đăng ký gia hạn tạm trú

- Bước 1: Nộp hồ sơ

Người gia hạn tạm trú nộp hồ sơ gia hạn tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình tạm trú.

- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ gia hạn tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

- Bước 3: Giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(Điều 27, 28 Luật Cư trú 2020, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA)

>>> Xem thêm: Thủ tục gia hạn tạm trú được quy định như thế nào? Mẫu phiếu từ chối giải quyết hồ sơ gia hạn tạm trú mới nhất năm 2022?

Có phải đăng ký tạm trú cho khách tới thuê phòng trọ hay không? Thủ tục để đăng ký tạm trú như thế nào?

Đăng ký tạm trú là nghĩa vụ của ai? Thủ tục đăng ký tạm trú được pháp luật quy định như thế nào?

Diễm My

Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info@thuvienphapluat.vn.

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 6,297

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn