Giải thích ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

18/05/2022 08:22 AM

Trên bản đồ địa chính có các ký hiệu loại đất như: LUC, CLN, LUK, ONT,… Bài viết này sẽ giải thích ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính.

Giải thích ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính (Ảnh minh họa)

1. Ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính bằng ký hiệu như sau:

*  Nhóm đất nông nghiệp:

- Đất chuyên trồng lúa nước: LUC

- Đất trồng lúa nước còn lại: LUK

- Đất lúa nương: LUN

- Đất bằng trồng cây hàng năm khác: BHK

- Đất trồng cây lâu năm: CLN

- Đất rừng sản xuất: RSX

- Đất rừng phòng hộ: RPH

- Đất rừng đặc dụng: RDD

- Đất nuôi trồng thủy sản: NTS

- Đất làm muối: LMU

- Đất nông nghiệp khác: NKH

*  Nhóm đất phi nông nghiệp

- Đất ở tại nông thôn: ONT

- Đất ở tại đô thị: ODT

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: TSC

- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: DTS

- Đất xây dựng cơ sở văn hóa: DVH

- Đất xây dựng cơ sở y tế: DYT

- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo: DGD

- Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao: DTT

- Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ: DKH

- Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội: DXH

- Đất xây dựng cơ sở ngoại giao: DNG

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác: DSK

- Đất quốc phòng: CQP

- Đất an ninh: CAN

- Đất khu công nghiệp: SKK

- Đất khu chế xuất: SKT

- Đất cụm công nghiệp: SKN

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: SKC

- Đất thương mại, dịch vụ: TMD

- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: SKS

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: SKX

- Đất giao thông: DGT

- Đất thủy lợi: DTL

- Đất công trình năng lượng: DNL

- Đất công trình bưu chính, viễn thông: DBV

- Đất sinh hoạt cộng đồng: DSH

- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: DKV

- Đất chợ: DCH

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: DDT

- Đất danh lam thắng cảnh: DDL

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: DRA

- Đất công trình công cộng khác: DCK

- Đất cơ sở tôn giáo: TON

- Đất cơ sở tín ngưỡng: TIN

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: NTD

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: SON

- Đất có mặt nước chuyên dùng: MNC

- Đất phi nông nghiệp khác: PNK

* Nhóm đất chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử dụng: BCS

Đất đồi núi chưa sử dụng: DCS

Núi đá không có rừng cây: NCS

2. Nguyên tắc thể hiện loại đất trên bản đồ địa chính

- Loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính phải đúng theo hiện trạng sử dụng đất.

Trường hợp có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất vào mục đích khác với hiện trạng mà việc đưa đất vào sử dụng theo quyết định đó còn trong thời hạn quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai thì thể hiện loại đất trên bản đồ địa chính theo quyết định, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đó.

Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng quy định tại điểm h và i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai thì ngoài việc thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên một lớp (level) khác; đơn vị đo đạc có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về những trường hợp thửa đất có loại đất theo hiện trạng khác với loại đất trên giấy tờ tại thời điểm đo đạc.

Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các mục đích sử dụng đất đó. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được Nhà nước công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở thì thể hiện loại đất là đất ở.

Căn cứ pháp lý: Điều 8 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Xem thêm: Các nội dung chính trên bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính nước ta hiện nay được phân chia là bao nhiêu cấp theo Luật đất đai? Lập bản đồ địa chính được thực hiện như thế nào?

Độ chính xác của bản đồ địa chính được xác định theo Luật đất đai là bao nhiêu? Thẩm quyền lập bản đồ địa chính thuộc về ai?

 

Diễm My

Gởi câu hỏi Chia sẻ bài viết lên facebook 5,560

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn