QCVN
07-4:2016/BXD
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CÁC
CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG
National
Technical Regulation
Technical
Infrastructure Works
Transportation
Infrastructure
MỤC
LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
1.2. Đối tượng áp
dụng
1.3. Cấp công trình
1.4. Tài liệu viện
dẫn
1.5. Giải thích từ
ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Đường đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Hè phố, đường đi
bộ và đường xe đạp
2.5. Bãi đỗ xe, bến
dừng xe buýt, bến xe liên tỉnh
2.6. Trạm thu phí
2.7. Nền đường
2.8. Áo đường
2.9. Đường ô tô
chuyên dụng
2.10. Nút giao trong đô
thị
2.11. Cầu trong đô
thị
2.12. Công trình giao
thông ngầm đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.14. Bảo trì, sửa
chữa
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
Quy chuẩn Kỹ thuật
Quốc gia QCVN 07-4:2016/BXD “Các công trình hạ tầng kỹ thuật. Công trình giao
thông” do Hội Môi trường Xây dựng Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và
Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban
hành theo Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Quy chuẩn Kỹ thuật
Quốc gia QCVN 07-4:2016/BXD thay thế Chương 4 trong Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia
QCVN 07:2010/BXD “Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị” được ban hành theo
Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy chuẩn này quy định
các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ trong đầu tư xây dựng mới và cải tạo các
công trình giao thông đô thị.
Quy chuẩn này không
bao gồm các công trình giao thông như tàu điện ngầm, đường sắt đô thị, cảng đường
thủy, sân bay.
1.2. Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mới và
cải tạo các công trình giao thông đô thị.
1.3. Cấp công trình
Cấp công trình xây
dựng được xác định căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử
dụng (tuổi thọ), vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình. Cấp
công trình hoặc hạng mục công trình giao thông phải được xác định trong dự án đầu
tư xây dựng và phù hợp với QCVN 03:2012/BXD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu được
viện dẫn dưới đây là cần thiết trong quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu
viện dẫn được sửa đổi, bổ sung và thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
QCXDVN 01:2008/BXD Quy
chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng;
QCVN 03:2012/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng,
công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
QCVN 06:2010/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
QCVN 07-2:2016/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật. Công trình thoát nước;
QCVN 07-7:2016/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật. Công trình chiếu
sáng;
QCVN 08:2009/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình ngầm đô thị. Phần II Ga ra ô tô.
QCVN 10:2014/BXD Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp
cận sử dụng.
1.5. Giải thích từ
ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.1. Đường đô
thị là đường nằm trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.
1.5.2. Đường ngoài
đô thị là đường nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị.
1.5.3. Quảng
trường trước công trình công cộng là không gian phía trước các công trình
công cộng lớn của đô thị, trước các ga, cảng; có thể là một đầu mối hội tụ của
các trục đường chính, hoặc cạnh các trục đường chính.
1.5.4. Quảng
trường giao thông, quảng trường trước cầu là một bộ phận của hệ thống giao
thông đô thị; có tác dụng phân luồng giao thông hợp lý, đảm bảo lưu thông thuận
tiện, thoáng, thông suốt, an toàn.
1.5.5. Lưu lượng
xe chạy (hay lưu lượng giao thông) là số lượng xe chạy qua một mặt cắt
ngang đường trong một đơn vị thời gian. Đơn vị tính là xe/ng.đ hoặc xe/h, ký
hiệu: Nxe/ng.đ, Nxe/h.
1.5.6. Lưu lượng
xe thiết kế là số xe con được quy đổi từ các loại xe khác chạy trên đường,
thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian (một ngày đêm hoặc một giờ),
tính cho năm tương lai. Năm tương lai là năm thứ 20 đối với đường mới và 15 năm
đối với đường nâng cấp cải tạo kể từ khi đưa đường vào sử dụng.
1.5.7. Lưu lượng
xe thiết kế giờ cao điểm là lưu lượng xe giờ cao điểm thứ 30 của năm thống
kê tính trong năm tương lai được quy đổi ra xe con, viết tắt là Ngcđ có thứ nguyên (xe con qđ/h). Lưu
lượng này để chọn và bố trí số làn xe, dự báo chất lượng dòng xe và tổ chức
giao thông. Ngcđ được xác định bằng cách:
- Khi có đủ thống kê
lưu lượng xe giờ trong năm thì lấy lưu lượng xe giờ cao điểm thứ 30 của năm
thống kê để xác định hệ số phân phối không đều lưu lượng xe trong ngày của năm
thống kê;
- Khi không có đủ số
liệu thống kê thì lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm lấy bằng 10 đến 15% của
lưu lượng xe thiết kế trong ngày đêm khi chọn cấp thiết kế của đường, cụ thể
là: Ngcđ = (0,10 ÷
0,15) Nng.đ sau khi
quy đổi ra xe con Ngcđ (xc
qđ/h) và Nng.đ (xc
qđ/ng.đ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.9. Tốc độ thiết
kế (VTK) là tốc độ dùng để tính toán các chỉ tiêu hình học giới
hạn của đường dùng trong trường hợp khó khăn bảo đảm điều kiện tiện lợi và an
toàn giao thông của cấp đường.
1.5.10. Tốc độ lý
thuyết (VLT) là tốc độ lớn nhất xe đơn chiếc trong điều kiện vắng
xe có thể chạy. Nó phụ thuộc vào yếu tố hình học của mỗi đoạn đường, được sử
dụng để đánh giá chất lượng khai thác của các phương án đường. Tốc độ lý thuyết
lớn hơn tốc độ thiết kế.
1.5.11. Tốc độ lưu
hành cho phép (VLH) là tốc độ cho phép lưu hành trên một đoạn đường
nào đó do cơ quan quản lý đường quy định để đảm bảo an toàn giao thông, hạn chế
tai nạn.
1.5.12. Tốc độ
khai thác trung bình của tuyến đường (VKT) là tốc độ trung bình
của tuyến đường có xét đến tất cả các điều kiện có ảnh hưởng tới tốc độ xe chạy
như: lưu lượng xe, thành phần giao thông, điều kiện của đường, yêu cầu hạn chế
tốc độ xe chạy khi qua khu dân cư, chờ xe ở các nơi giao cùng mức. Tốc độ khai
thác trung bình của tuyến đường nhỏ hơn tốc độ thiết kế và tốc độ lý thuyết.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1.
Yêu cầu chung
2.1.1. Xây dựng các
công trình giao thông đô thị phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về quản lý kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ.
2.1.2. Kết cấu công
trình giao thông đô thị phải đảm bảo ổn định, bền vững, phù hợp với điều kiện
tự nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
2.1.3. Công trình
giao thông đô thị phải đảm bảo cho xe chữa cháy tiếp cận tới các công trình xây
dựng, tiếp cận tới các họng cấp nước chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.
Đường đô thị
2.2.1. Bình đồ đường đô
thị
1) Tầm nhìn tối thiểu
trên bình đồ và mặt cắt dọc đường:
Không cho phép xây
dựng các công trình và trồng cây cao quá 0,5 m trong phạm vi cần đảm bảo tầm
nhìn.
2) Bán kính đường
cong trên bình đồ
- Trị số bán kính đường
cong (tính theo tim đường) tối thiểu giới hạn, tối thiểu thông thường và tối
thiểu không yêu cầu bố trí siêu cao được lấy theo Bảng 1;
- Với đường phố cải
tạo và đường mới trên địa hình đặc biệt khó khăn, nếu có căn cứ kinh tế - kỹ
thuật, cho phép giảm trị số tầm nhìn cho trong Bảng 1, khi đó phải có biển báo
hạn chế tốc độ;
- Tại các nút giao đô
thị, bán kính đường cong được tính theo bó vỉa quy định tối thiểu là 12 m, tại
các quảng trường giao thông được quy định tối thiểu là 15 m;
- Ở các đô thị cải
tạo bán kính đường cong ở các nút giao cho phép giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn
5 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đối với các phố
cụt:
- Bán kính quay xe
dạng vòng xuyến được quy định tối thiểu là 10 m;
- Diện tích bãi quay
xe dạng không phải vòng xuyến được quy định tối thiểu là 12 m x 12 m
4) Nối tiếp đoạn
thẳng và đoạn cong tròn
- Khi VTK ≥ 60 km/h
giữa đoạn thẳng và đoạn cong tròn được nối tiếp bằng đường cong chuyển tiếp;
- Khi đường cong có
bố trí siêu cao thì cần có một đoạn nối siêu cao, trên đó mặt cắt ngang 2 mái ở
đoạn thẳng được chuyển dần thành mặt cắt ngang một mái tại đoạn cong tròn.
5) Đối với đường cao
tốc, đường trục chính đô thị, đường chính đô thị và các đường khác có 4 làn xe
trở lên, có bố trí dải phân cách giữa thì tại các đoạn có bố trí siêu cao cần
phải thiết kế hệ thống các giếng thu nước mưa bổ sung dọc theo mép dải phân
cách, giếng thăm và ống cống thoát nước
tại các nơi tập trung nước.
6) Các đoạn đường
cong, các đoạn kế tiếp với các nhánh nối ra, vào đường cao tốc đô thị, đường
trục chính đô thị, đường chính đô thị và đường liên khu vực phải thiết kế chi
tiết quy hoạch mặt đứng bề mặt phần xe chạy, lề đường, hè đường và quy hoạch hệ
thống công trình thoát nước (giếng thu,
giếng thăm, cống thoát nước).
2.2.2. Mặt cắt dọc đường
đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp đường
có dải phân cách giữa thì mặt cắt dọc được thiết kế theo mép phần xe chạy nếu
mặt cắt ngang có dốc một mái;
- Trong trường hợp ở
giữa đường có đường xe điện thì mặt cắt dọc được xác định theo tim đường xe điện
nếu đường xe điện có cùng mức với đường bộ.
Bảng
1. Các trị số giới hạn thiết kế bình đồ và mặt cắt dọc đường
TT
Các
yếu tố
Tốc
độ thiết kế (km/h)
100
80
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
30
20
1
Bán kính đường cong
nằm, (m)(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tối thiểu giới
hạn
400
250
125
80
60
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tối thiểu thông
thường
600
400
200
100
75
50
50
- Tối thiểu không
siêu cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
500
1
500
1
000
600
350
250
2
Tầm nhìn dừng xe,
(m)(2)
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
55
40
30
20
3
Tầm nhìn vượt xe,
(m)(3)
-
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
200
150
100
4
Độ dốc dọc lớn
nhất, ‰(4)
40
50
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
80
90
5
Độ dốc siêu cao lớn
nhất %(5)
8
8
7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
Chiều dài tối thiểu
đổi dốc, (m)(6)
200
(150)
150
(120)
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
(50)
70
(40)
50
(30)
30
(20)
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Lồi: - Thông
thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Lõm: - Thông
thường
- Giới hạn
10 000
6 500
4 500
3
000
4 500
3 000
3 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 000
1 400
1 500
1
000
1 200
800
1 000
700
700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
450
400
250
400
250
200
100
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Chiều dài đường cong
đứng tối thiểu, (m)
85
70
50
40
35
25
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Bán kính đường
cong nằm ghi trong Bảng chỉ áp dụng đối với các đoạn đường vòng, không áp
dụng ở các nút giao nhau.
(2) Tầm nhìn 2 xe đi
ngược chiều (2 xe gặp nhau) lấy bằng 2 lần tầm nhìn dừng xe.
(3) Đối với các nút
giao đơn giản cho phép không bố trí siêu cao hoặc độ dốc siêu cao bằng độ dốc
ngang mặt đường.
(4) Tầm nhìn vượt
xe không yêu cầu đối với đường cao tốc, đường có dải phân cách giữa, đường
một chiều.
(5) Độ dốc dọc lớn
nhất ở các địa hình khó khăn (vùng núi) cho phép tăng lên 2 % so với quy định
ghi trong Bảng đối với đường cấp khu vực, nội bộ và 1 % đối với đường cấp đô
thị, đường liên khu vực.
(6) Đối với các đường
cải tạo nâng cấp dùng trị số trong ngoặc.
(7) Bán kính đường
cong nằm và đường cong đứng quy định 2 giá trị: bán kính giới hạn là bán kính
nhỏ nhất và được dùng ở những địa hình khó khăn đặc biệt; bán kính thông
thường là bán kính tối thiểu, khuyến cáo sử dụng trong trường hợp địa hình
không quá phức tạp. Trong mọi trường hợp sử dụng bán kính càng lớn càng tốt.
2) Mặt cắt dọc đường
phải phù hợp với quy hoạch thiết kế san nền theo yêu cầu thoát nước của đường và kiến trúc chung khu vực
xây dựng hai bên đường đô thị.
3) Đối với đường vùng
núi, đường phố cải tạo, nếu có đủ căn cứ kỹ thuật thì cho phép tăng độ dốc lớn
nhất ghi trong Bảng 1 thêm 10 ‰ đối với đường trục đô thị, 20 ‰ đối với đường
gom và đường nội bộ khu đô thị. Độ dốc dọc đường trong hầm (trừ chiều dài hầm
ngắn hơn 50 m) và đường lên cầu vượt không được lớn hơn 40 ‰. Đối với đường có
trắc dọc cho mỗi hướng xe chạy thì độ dốc lớn nhất của đoạn xuống dốc cho phép
tăng 20 ‰ so với độ dốc dọc lớn nhất cho trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2. Giảm độ dốc trên đường cong
Bán kính đường cong
(m)
>
30, ≤ 45
>
25
>
20
>
15
≤
15
Giảm độ dốc dọc (‰)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
5) Trên những tuyến đường
có nhiều xe tải và xe đạp, độ dốc lớn nhất của đường cho phép là 40 ‰, trừ
trường hợp cá biệt.
6) Độ dốc dọc tối
thiểu của đường có bố trí rãnh biên là 3 ‰. Trong trường hợp không đảm bảo được
yêu cầu trên thì mặt cắt dọc xây dựng theo dạng răng cưa với độ dốc rãnh là 3 ‰
và phải bố trí giếng thu nước mưa ở nơi nước rãnh tập trung.
7) Đường cong đứng được
thiết kế ở những nơi đổi độ dốc trên mặt cắt dọc khi hiệu đại số hai độ dốc kề
nhau phải bằng hoặc lớn hơn quy định sau đây: đối với tốc độ thiết kế VTK ≥ 60 km/h là 1 % và đối với VTK < 60km/h là 2 %. Dạng đường cong
theo parabol bậc 2 hoặc đường cong tròn.
8) Bán kính tối thiểu
của đường cong đứng lấy theo Bảng 1; trường hợp đặc biệt khi có các căn cứ kinh
tế - kỹ thuật, cho phép giảm bán kính tối thiểu xuống một cấp.
2.2.3. Mặt cắt ngang đường
đô thị
1) Đường cao tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đường trục chính đô
thị, đường chính đô thị và đường liên khu vực
- Chiều rộng làn xe,
chiều rộng đường được quy định trong Bảng 3;
- Phải tách phần đường
dùng cho trục giao thông chạy suốt đô thị và phần đường dùng cho giao thông nội
bộ khu vực;
- Nếu phần đường dành
cho giao thông có số làn xe ≥ 4 thì bố trí dải phân cách giữa để tách hai dòng
xe ngược chiều, chiều rộng dải phân cách tối thiểu là 2 m. Trong trường hợp khó
khăn cho phép sử dụng dải phân cách cứng hoặc rào chắn.
3) Đường chính khu
vực và đường khu vực
- Số làn xe, chiều
rộng làn xe, chiều rộng đường được quy định
ở Bảng 3;
- Trên đường cấp khu
vực phải tách riêng phần đường dành cho xe cơ giới và phần đường dành cho xe đạp,
xe thô sơ bằng vạch sơn liền hoặc dải phân cách hoặc rào chắn.
4) Đường phân khu
vực, nhóm nhà ở, xe đạp và đi bộ
Số làn xe, chiều rộng
làn xe, chiều rộng đường được quy định
tại Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Những quy định về
các bộ phận của mặt cắt ngang đường đô thị
- Các quy định hình
học cho trong Bảng 3 được áp dụng chủ yếu cho các đô thị loại lớn (loại đặc
biệt và loại I, II). Đối với các đô thị loại vừa và nhỏ (III, IV, V) các trị số
cho trong Bảng này được điều chỉnh cho phù hợp với quy mô dân số và đặc điểm
của đô thị;
- Số làn xe thực tế
của tuyến đường được xác định phụ thuộc vào lưu lượng xe tính toán N (xcqđ/h)
của giờ cao điểm tính toán tương lai, khả năng thông hành tính toán cho 1 làn
xe NTX và hệ số sử dụng khả
năng thông xe Z (số làn xe n = N/ZNTX). Lưu lượng xe tính toán giờ
cao điểm được xác định theo tài liệu đếm xe thực tế, nếu không có số liệu thực
tế thì tính gần đúng bằng 0,10 - 0,15 lưu lượng xe ngày đêm.
Bảng
3. Quy định kích thước tối thiểu mặt cắt ngang đường đô thị
Cấp
đường
Loại
đường
Tốc
độ thiết kế (km/h)
Số
làn xe 2 chiều
Chiều
rộng 1 làn xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
rộng dải an toàn (m)
Chiều
rộng đường min (m)
Cấp đô thị (1)
1. Đường cao tốc đô
thị
100
80
60
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,75
3,75
3,50
0,75
0,50
0,50
27,00
27,00
24,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
80
60
4
4
4
3,75
3,75
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,50
30,00
30,00
26,00
3. Đường chính đô
thị
100
80
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
3,75
3,75
3,50
0,75
0,50
0,50
30,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,00
4. Đường liên khu
vực
80
60
4
4
3,75
3,50
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,00
26,00
Cấp khu vực
5. Đường chính khu
vực
60
50
4
4
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
23,00
23,00
6. Đường khu vực
50
40
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
-
-
16,00
16,00
Cấp nội bộ
7. Đường phân khu
vực
40
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
13,00
8. Đường nhóm nhà ở
20,
30
2
3,00
-
7,00
9. Đường xe đạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1,50
-
3,00
10. Đường đi bộ
-
2
0,75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Cấp tốc độ thiết
kế 60 km/h được sử dụng đối với địa hình vùng núi
Bảng 4. Độ dốc ngang phần xe chạy
Loại
mặt đường
Độ
dốc ngang phần xe chạy nhỏ nhất/lớn nhất (‰)
Đường
phố
Quảng
trường, bến xe
Bê tông nhựa, bê
tông ximăng
Bê tông lắp ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá dăm, cấp phối
15/25
20/30
20/30
25/35
15/25
15/25
20/30
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ dốc ngang phần
xe chạy được quy định tại Bảng 4;
- Chiều rộng hè phố
lấy theo Bảng 5 phụ thuộc vào loại đường, cấp đường thiết kế;
- Trên các đoạn đường
cong bán kính nhỏ hơn 250 m, phần xe chạy phải được mở rộng. Độ mở rộng và cách
bố trí phần mở rộng trên đường cong tròn và đường cong nối tiếp phải tuân theo
các quy định thiết kế đường ôtô hiện hành.
2.3.
Quảng trường
2.3.1. Quảng trường
trước các công trình công cộng có nhiều người qua lại phải tách đường đi bộ và đường
giao thông nội bộ ra khỏi đường giao thông chính. Phần dành cho giao thông nội
bộ phải bố trí bãi đỗ xe và khu vực đón trả khách.
2.3.2. Quảng trường
giao thông và quảng trường trước cầu cần phải thiết kế theo sơ đồ tổ chức giao
thông.
2.3.3. Quảng trường được
thiết kế phù hợp với chức năng và đặc điểm của mỗi loại quảng trường, cần đảm
bảo các yêu cầu về thiết kế đô thị, các quy định về kiến trúc cảnh quan của khu
vực.
2.3.4. Quảng trường
phải đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định tại QCVN 10:2014/BXD.
2.4.
Hè phố, đường đi bộ và đường xe đạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Hè phố cần được
phủ mặt bằng vật liệu cứng liền khối hoặc lắp ghép đảm bảo bộ hành đi lại thuận
lợi, thoát nước tốt, đảm bảo vệ sinh môi
trường, phù hợp kiến trúc cảnh quan.
2) Trên hè phố không được
bố trí mương thoát nước mưa dạng hở.
3) Chiều rộng 1 làn
người đi bộ trên hè phố được quy định tối thiểu là 0,75 m. Chiều rộng tối thiểu
của hè phố được quy định tại Bảng 5.
4) Đối với các đoạn
hè đường phố bị xén một phần để mở rộng mặt đường ở các bến dừng xe buýt, bề
rộng hè đường còn lại không được nhỏ hơn 2 m, và phải tính toán đủ chiều rộng để
đáp ứng nhu cầu bộ hành.
Bảng 5. Chiều rộng tối thiểu của hè phố dọc theo đường
phố (m)
Loại
đường phố
Chiều
rộng hè phố mỗi bên đường
Đường cấp đô thị, đường
phố tiếp xúc với lối vào trung tâm thương mại, chợ, trung tâm văn hóa...
6,0
(4,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,5
(3,0)
Đường phố nội bộ
3,0
(2,0)
CHÚ THÍCH:
Trị số ghi trong
dấu ngoặc ( ) áp dụng đối với trường hợp đặc biệt khó khăn về điều kiện xây
dựng.
5) Khả năng thông
hành của 1 làn đi bộ cho ở Bảng 6.
6) Dốc ngang của hè
phố
Độ dốc ngang hè phố được
quy định tối thiểu là 1 % và tối đa là 4 % và có hướng đổ ra mặt đường.
7) Bó vỉa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tại các lối rẽ vào
khu nhà ở chiều cao bó vỉa là 5-8 cm và dùng bó vỉa dạng vát;
- Trên những đoạn
bằng, rãnh phải làm theo kiểu răng cưa để thoát
nước thì cao độ đỉnh bó vỉa cao hơn đáy rãnh 15-30 cm;
- Đối với đường nội
bộ, đường cải tạo, nâng cấp cho phép giảm chiều cao bó vỉa hè phố khi xét đến
cao trình nền khu vực dân cư hiện hữu.
Bảng 6. Khả năng thông hành của 1 làn đi bộ (ng/h)
Điều
kiện đi bộ
Khả
năng thông hành (ng/h)
Dọc hè phố có cửa
hàng, nhà cửa
Hè tách xa nhà và
cửa hàng
Hè trong dải cây
xanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải đi bộ qua đường
700
800
1
000
600
1
200
8) Hè phố phải đảm bảo
người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định tại QCVN 10:2014/BXD.
2.4.2 Đường đi bộ
1) Đường đi bộ phải
cách ly với giao thông cơ giới bằng dải phân cách cứng, rào chắn hoặc dải cây
xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Độ dốc dọc của đường
đi bộ và hè phố trong trường hợp vượt quá 4 % và chiều dài đường > 200 m thì
phải làm đường dạng bậc lên xuống. Đường bộ hành qua đường xe chạy loại cùng
mức phải đảm bảo có chiều rộng lớn hơn 6(4) m đối với đường cấp đô
thị và lớn hơn 4(3) m
đối với đường cấp khu vực; Khoảng cách giữa 2 đường bộ hành qua đường phải đảm
bảo lớn hơn 300 m đối với đường cấp đô thị và lớn hơn 200 m đối với đường cấp
khu vực.
CHÚ THÍCH: Trị số
trong dấu ( ) dùng trong điều kiện hạn chế và lượng người qua đường không lớn.
4) Phải bố trí cầu
vượt, hầm chui cho người đi bộ tại nút giao, tại vị trí vượt qua đường có lưu
lượng xe lớn hơn 2 000 xe qđ/h và lưu lượng bộ hành lớn hơn 100 người/h (tính ở
giờ cao điểm) và tại các nút giao khác mức, nút giao giữa đường đô thị với đường
sắt, các ga tàu điện ngầm, gần sân vận động.
5) Khoảng cách giữa
các cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ trên một tuyến giao thông phải lớn hơn
hoặc bằng 500 m. Bề rộng của hầm và cầu vượt qua đường được xác định theo lưu
lượng bộ hành giờ cao điểm tính toán, nhưng phải lớn hơn 3 m.
6) Đường đi bộ phải đảm
bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định tại QCVN 10:2014/BXD.
2.4.3. Đường xe đạp
1) Dọc theo đường phố
từ cấp đường chính khu vực trở lên, phải bố trí đường dành riêng cho xe đạp.
2) Chiều rộng đường
xe đạp tối thiểu là 3 m đảm bảo 2 làn xe.
3) Đường xe đạp được
bố trí ở làn xe ngoài cùng hai bên đường phố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Đối với đường trục
và đường liên khu vực, trong trường hợp khó khăn cho phép thay dải phân cách,
rào phân cách bằng vạch sơn liền.
6) Đối với các loại đường
khác cho phép bố trí làn xe đạp đi chung với đường ô tô.
2.5.
Bãi đỗ xe, bến dừng xe buýt, bến xe liên tỉnh
2.5.1. Bãi đỗ xe
1) Diện tích chỗ đỗ của
các phương tiện giao thông phải tuân thủ theo QCXDVN 01:2008/BXD.
2) Đối với đô thị cải
tạo, bãi đỗ xe ôtô con cho phép bố trí ở những đường phố có chiều rộng phần xe
chạy lớn hơn yêu cầu cần thiết.
2.5.2. Bến dừng xe
buýt
1) Phải có chiều rộng
tối thiểu là 3 m.
2) Không được bố trí
trên các đoạn đường cong nhỏ hơn bán kính nằm tối thiểu thông thường và trên
các đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Trên đường cao
tốc, trạm dừng xe buýt phải được bố trí ngoài phạm vi phần xe chạy của đường
cao tốc và gần các đường rẽ ra vào đường cao tốc.
5) Trạm dừng xe buýt
phải có mái che, ghế ngồi cho hành khách và sơ đồ các tuyến xe buýt đối với
từng số xe.
2.5.3. Bến xe liên
tỉnh
1) Bến xe ôtô khách
liên tỉnh
- Phải được bố trí
cách ly với đường giao thông chính một cự ly đảm bảo xe ra, vào bến không cản
trở giao thông trên đường phố chính;
- Đảm bảo tổ chức đường
ra và đường vào bến riêng biệt (đường một chiều);
- Phải tính toán đủ
diện tích cho xe đỗ lấy khách và trả khách;
- Phải bố trí văn
phòng làm việc của ban quản lý bến, nhà phục vụ cho nhân viên và chỗ đợi cho
hành khách, nơi bảo dưỡng xe và các công trình phụ trợ khác.
2) Bến xe ôtô khách
liên tỉnh và bến xe ô tô hàng phải tuân thủ các quy định pháp luật về phòng
cháy chữa cháy và có giải pháp thoát nạn,
cứu nạn khi hoả hoạn xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.
Trạm thu phí
2.6.1 Các làn xe ở
trạm thu phí
1) Số làn xe ở trạm
thu phí phụ thuộc vào lưu lượng xe giờ cao điểm của năm tương lai thứ 10 và có
dự trữ đáp ứng lưu lượng xe giờ cao điểm của năm tương lai thứ 20. Số làn xe
trạm thu phí cần đảm bảo lượng xe xếp hàng song song trên chiều dài không quá
300 m có xét đến thành phần, khổ xe và thời gian trung bình cho việc thu phí.
2) Các trạm thu phí
có nhiều phương thức thu phí và thanh toán thì phân chia các làn xe riêng theo
loại trả tiền mặt, loại có thể trả tiền trước hay trả theo tài khoản.
3) Các trạm thu phí
có trên 3 làn thu phí phải bố trí các làn riêng cho xe con, xe tải và xe máy.
4) Các trạm thu phí
gần lối vào trung tâm đô thị thì cho phép bố trí một làn xe giữa
được phép đảo chiều
nhưng phải có giải pháp tổ chức đảm bảo chiều xe ra, vào hợp lý.
2.6.2. Chiều rộng làn
xe thu phí
1) Các làn xe cơ giới
phải có chiều rộng tối thiểu là 3,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Xe máy phải có làn
riêng, chiều rộng nhỏ nhất là 2,5 m.
2.6.3. Các quy định
khác
1) Tỉnh không đứng của trạm tối thiểu là 5 m.
2) Không đặt trạm thu
phí ở cuối dốc khi độ dốc trên 3 %.
3) Trạm thu phí phải
có mái che, có thiết bị chiếu sáng, đèn báo, biển báo, hệ thống liên lạc
(radio, điện thoại, hệ thống loa, camera).
2.7.
Nền đường
2.7.1. Nền đường đô
thị phải được thiết kế cho toàn bộ chiều rộng của đường phố, bao gồm phần xe
chạy, dải phân cách, hè phố, dải cây xanh.
2.7.2 Cao độ thiết kế
nền đường phố phải đảm bảo cao độ khống chế của quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị, đảm bảo thoát nước đường phố phù hợp
với tần suất mưa thiết kế công trình và đảm bảo giao thông thuận tiện từ đường
phố vào khu dân cư hai bên đường.
2.7.3 Nền đường phải đảm
bảo ổn định, có đủ cường độ để chịu được các tác động của xe cộ và các yếu tố
tự nhiên, đảm bảo yêu cầu cảnh quan, sinh thái và môi trường của khu vực vùng
theo các quy định kỹ thuật đối với nền đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.5. Ở những đoạn đường
bị ảnh hưởng mao dẫn từ nước ngầm hoặc có thể bị ngập nhiều giờ về mùa mưa thì
lớp đất gần đáy áo đường phải sử dụng vật liệu phù hợp và có các giải pháp thoát nước nhanh khỏi khu vực tác dụng của nền đường.
2.7.6. Các loại đất
sau đây không được sử dụng làm nền đường: đất kém chất lượng, không ổn định khi
có độ ẩm cao trong khu vực tác dụng của nền đường (đất lẫn muối, lẫn thạch cao
quá 5 %, đất bùn, đất than bùn, đất mùn có trên 10 % thành phần hữu cơ, đất sét
nặng có độ trương nở vượt quá 4 %).
2.7.7. Đối với đường
cao tốc, đường trục đô thị và các đường có 4 làn xe trở lên
1) Phải ngăn chặn tối
đa nguồn ẩm vào các lớp kết cấu áo đường và khu vực tác dụng của nền đường.
2) Trong trường hợp
không có khả năng ngăn chặn nguồn ẩm phải có các biện pháp thoát nước nhanh khỏi phần xe chạy, lề đường,
hè đường nhằm đảm bảo
- Không để nước đọng
lại nhiều giờ trên mặt đường làm giảm độ ma sát mặt đường;
- Không để nước xâm
nhập xuống phía dưới móng áo đường và nền đường.
2.7.8 Khi diện tích
lưu vực sườn núi đổ về đường lớn hoặc khi chiều cao mái dốc (taluy) đường đào
lớn hơn hoặc bằng 12 m
- Phải bố trí rãnh đỉnh
để ngăn chặn nước chảy về đường và dẫn nước về công trình thoát nước, về sông suối hay chỗ trũng cạnh đường,
không để nước đổ trực tiếp vào rãnh biên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.9. Độ chặt đầm
nén tối thiểu của nền đường phải tuân thủ quy định trong tiêu chuẩn thiết kế áo
đường được lựa chọn áp dụng.
2.7.10. Nền đường đắp
và đường đào
- Chiều cao mái dốc
(taluy) nhỏ hơn hoặc bằng 12 m, cho phép sử dụng độ dốc mái taluy theo định
hình tùy theo loại và tình trạng đất đá theo các quy định hiện hành;
- Chiều cao mái dốc (taluy)
lớn hơn 12 m thì bắt buộc phải tính toán ổn định chống trượt mái dốc (taluy)
nền đường.
2.7.11. Đối với nền đường
đắp trên nền đất yếu, nền đường đắp qua bãi sông, thung lũng, nền đường chịu
ảnh hưởng của mực nước biển dâng và thủy triều và nền đường chạy dọc theo sông
suối mái dốc (taluy), đường bị ngập thì bắt buộc phải tính toán ổn định mái dốc
(taluy) nền đường chống sạt lở có xét thêm tác động của lực thủy động khi nước
rút.
2.8.
Áo đường
2.8.1. Phần xe chạy,
các làn chuyển tốc, dải an toàn, dải dừng xe khẩn cấp, quảng trường, các bãi
dịch vụ giao thông trên đường đều phải có kết cấu áo đường.
2.8.2. Kết cấu áo đường
phải phù hợp với lưu lượng giao thông, thành phần dòng xe, cấp hạng đường, đặc
tính sử dụng của công trình và yêu cầu vệ sinh đô thị.
1) Đối với đường đô
thị, áp dụng các loại mặt đường có sử dụng các chất liên kết hữu cơ (bitum) và
liên kết vô cơ (ximăng) dưới các dạng khác nhau (bêtông nhựa, thấm nhập nhựa,
láng mặt, bêtông xi măng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đối với các đường
phố chính, đường trục đô thị ở các đoạn đường dốc trên 3 %, các đường cong bán
kính nhỏ, điểm đỗ xe công cộng, các nhánh ra và vào cầu vượt, các nơi không đảm
bảo tầm nhìn, kết cấu mặt đường phải có độ nhám cao (bê tông xi măng hoặc bê
tông nhựa bằng cốt liệu có độ nhám cao) để đảm bảo an toàn xe chạy.
2.8.3. Đối với các
loại mặt đường có xử lý bitum như mặt đường bê tông át phan (bê tông nhựa), mặt
đường bán thấm nhập, thấm nhập bitum, mặt đường láng nhựa do các tác động bất
lợi của khí hậu làm nhiệt độ mặt đường tăng thêm so với quy định tính toán dẫn đến
các hiện tượng: chảy nhựa, giảm cường độ chịu lực của kết cấu mặt đường, tăng
chiều sâu vệt hằn bánh xe trên mặt đường, giảm độ bằng phẳng mặt đường, giảm độ
nhám, độ ma sát mặt đường thì phải có giải pháp khắc phục các hiện tượng nêu
trên.
2.8.4. Đối với các
loại mặt đường bê tông xi măng có các khe nhiệt độ và bê tông xi măng liên tục
có cốt thép không có các khe nhiệt độ, phải tính đến sự thay đổi nhiệt độ giữa
mùa hè và mùa đông, giữa nhiệt độ ban ngày và ban đêm, phù hợp với hiện tượng
nhiệt độ tăng do biến đổi khí hậu, khi xác định khoảng cách giữa các khe co,
khe giãn, chiều rộng khe giãn và chiều dày của tấm bê tông, lượng cốt thép
trong mặt đường bê tông.
2.9.
Đường ô tô chuyên dụng
Độ dốc của đường ôtô
chuyên dụng phục vụ việc vận chuyển cho khu công nghiệp, nhà máy, kho tàng, bến
cảng (thành phần xe chạy trên đường chủ yếu là các xe tải nặng, xe tải kéo móc,
xe công ten nơ) được quy định như sau:
- Độ dốc dọc lớn nhất
của đường thiết kế là 4 %;
- Độ dốc siêu cao lớn
nhất là 6 %;
- Bán kính tối thiểu đường
cong nằm tính toán cho trường hợp trên đường có nhiều xe rơ-moóc phải phù hợp
với loại xe có kích thước lớn nhất.
2.10.
Nút giao trong đô thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Nguyên tắc tổ chức
nút giao nhau đường đô thị cho ở Bảng 7.
2) Loại hình nút giao
căn cứ vào nguyên tắc tổ chức giao thông cho trong Bảng 7, đồng thời có xét tới
điều kiện sử dụng đất, khả năng đầu tư và khả năng cải tạo nâng cấp sau này.
Bảng
7. Loại hình giao nhau tại các đô thị đặc biệt và loại I
Các
loại đường đô thị
Đường
cao tốc đô thị
Đường
trục chính đô thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực
Đường
cấp khu vực đô thị (đường gom)
Đường
cấp nội bộ khu đô thị
Đường cao tốc đô
thị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khác mức
Khác mức
Khác mức
Đường trục chính đô
thị, đường chính đô thị, đường liên khu vực
Khác mức
Khác mức hoặc cùng
mức có đèn tín hiệu
Cùng mức có đèn tín
hiệu hoặc khác mức
Khác mức
Đường cấp khu vực đô
thị (đường gom)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cùng mức có đèn tín
hiệu hoặc khác mức
Cùng mức có đèn tín
hiệu hoặc khác mức.
Cùng mức
Đường cấp nội bộ
khu đô thị
Khác mức
Khác mức
Cùng mức
Cùng mức
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Với các đô thị
loại II trở xuống và khu đô thị cải tạo, tùy
theo điều kiện giao thông và điều kiện xây dựng để chọn loại hình giao nhau
phù hợp.
2.10.2. Các yêu cầu
đối với nút giao cùng mức
1) Tầm nhìn
- Phải đảm bảo cho
người lái xe đi trên tất cả các nhánh đường dẫn vào nút nhận biết rõ sự hiện
diện của nút và các tín hiệu đèn, biển báo có liên quan tới nút từ cự ly quy định
của thiết kế nút giao hiện hành;
- Tại các nút giao
không có đèn điều khiển hoặc không có biển báo dừng xe khi vào nút thì phải đảm
bảo tầm nhìn tối thiểu dừng xe và trong phạm vi tam giác nhìn phải đảm bảo
thông thoáng, không có các chướng ngại
vật cản trở tầm nhìn xe các nhánh đi vào nút. Tầm nhìn dừng xe quy định phụ
thuộc vào tốc độ thiết kế của các đường dẫn vào nút, lấy theo Bảng 1;
- Trong trường hợp không thể đảm bảo tầm nhìn tính toán phải có biển
báo hạn chế tốc độ.
2) Góc giao
- Góc giao giữa các đường
dẫn vào nút phải gần vuông góc;
- Khi góc giao nhỏ
hơn 600 thì phải
có giải pháp cải thiện góc giao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải đặt ở các đoạn đường thẳng, trường hợp cá biệt phải đặt trên đường
cong thì bán kính
đường cong phải lớn hơn bán kính tối thiểu không siêu cao;
- Phải đặt ở các đoạn
đường có dốc thoải. Trong mọi trường hợp không cho phép đặt nút giao ở các đoạn
đường có dốc lớn hơn 4 %;
- Không đặt ngay sau đỉnh
đường cong đứng lồi do bị hạn chế tầm nhìn khi vào nút;
- Phải có quy hoạch thoát nước và phải đảm bảo nước mưa không chảy
vào trung tâm nút giao.
4) Tốc độ thiết kế
nút giao cùng mức
Với luồng xe đi
thẳng, tốc độ thiết kế bằng tốc độ thiết kế của đoạn ngoài nút sẽ đi qua nút.
Với luồng xe rẽ phải, rẽ trái tốc độ thiết kế phụ thuộc vào điều kiện không
gian xây dựng nút, điều kiện giao thông, nhưng trong mọi trường hợp là:
- Với luồng xe rẽ
phải, tốc độ thiết kế không vượt quá 0,6 tốc độ thiết kế của đoạn
đường ngoài nút;
- Với luồng xe rẽ
trái, tốc độ thiết kế không vượt quá 0,4 tốc độ thiết kế của đoạn đường ngoài
nút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với đường nội
bộ, đường khu vực trong điều kiện đặc biệt cho phép sử dụng bán kính tính theo
bó vỉa tối thiểu là 3 m tại các nút giao.
5) Đảo giao thông
- Các loại đảo giao
thông:
Đảo phân cách là các đảo
được bố trí trên đường để phân cách các dòng xe chạy ngược chiều nhau và làm
chỗ trú chân cho bộ hành ở các nút giao rộng, để hướng dẫn rẽ trái trên đường
chính;
Đảo dẫn hướng được bố
trí trên đường phụ để dẫn hướng luồng xe chạy;
Đảo tam giác (đảo
góc) để hướng dẫn xe rẽ phải;
Đảo giọt nước có tác
dụng phân cách các dòng xe và để hướng dẫn xe rẽ trái từ đường phụ ra đường
chính và rẽ trái từ đường chính ra đường phụ;
- Hình dạng các đảo
tam giác, đảo giọt nước phải theo dạng quỹ đạo xe chạy khi rẽ;
- Đảo giao thông phải
bố trí thuận lợi cho các hướng xe ưu tiên, hướng dẫn rõ ràng các luồng xe chạy,
không gây tâm lý lưỡng lự đối với lái xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Làn chuyển tốc được
bố trí ở các chỗ xe rẽ phải hoặc rẽ trái;
- Làn chuyển tốc được
gọi là làn tăng tốc nếu xe từ đường có tốc độ thấp vào đường có tốc độ cao và
làn giảm tốc được bố trí nếu xe từ đường có tốc độ cao vào đường có tốc độ
thấp;
- Các quy định kỹ thuật thiết kế đường đối với làn
chuyển tốc phải tuân thủ các quy định hiện hành về thiết kế đường đô thị tùy
thuộc vào vận tốc thiết kế như quy định trong mục
2.10.3.
2.10.3. Nút giao khác
mức
Nút giao nhau khác
mức được lựa chọn qua phân tích kinh tế kỹ thuật. Loại hình nút giao được thực
hiện theo các chỉ dẫn trong Bảng 7.
Tiêu chuẩn kỹ thuật
các nhánh rẽ trong nút giao khác mức phụ thuộc vào tốc độ thiết kế các nhánh
nối (nhánh rẽ); bán kính tối thiểu, độ dốc siêu cao, chiều dài đoạn chuyển
tiếp, kích thước mặt cắt ngang, độ dốc tối đa của các đường nhánh rẽ phải tuân
thủ theo các giới hạn quy định ở Bảng 1.
2.11.
Cầu trong đô thị
1) Phải đảm bảo an
toàn giao thông trên và dưới cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Chiều rộng cầu
không được nhỏ hơn chiều rộng của đoạn đường đầu cầu (bao gồm cả lề đường hoặc
bó vỉa, rãnh thoát nước và đường cho
người đi bộ).
4) Mặt đường trên cầu
phải có độ nhám, dốc thoát nước, mui
luyện, siêu cao...phù hợp với tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
5) Mố trụ phải được
bảo vệ chống va quệt do xe cộ, tầu thuyền đi lại dưới gầm cầu.
6) Đối với cầu vượt
sông (hồ, ao, biển) khổ giới hạn theo chiều đứng từ mực nước cao nhất (mức nước
lịch sử với tần suất thiết kế) tới điểm thấp nhất ở đáy kết cấu nhịp được quy định
tối thiểu là 0,5 m (nếu có cây trôi thì tối thiểu là 1,0 m); tới mặt tấm kê gối
cầu được quy định tối thiểu là 0,25 m; đồng thời phải đảm bảo thông thuyền (nếu
có) với khổ giới hạn tùy theo cấp sông
quy định tính từ mức nước thông thuyền thiết kế theo quy định hiện hành về giao
thông đường thủy.
7) Đối với cầu vượt
qua đường bộ
- Khổ tỉnh không tối thiểu tính từ chỗ cao nhất của
phần xe chạy theo chiều cao là 5 m đối với đường cao tốc; 4,75 m đối với đường
cấp đô thị và khu vực; 4,50 m đối với đường cấp nội bộ;
- Trường hợp phần
giao thông dành cho xe đạp, đi bộ được tách riêng khỏi phần xe chạy của đường ô
tô, tỉnh không tối thiểu cao 2,5 m; rộng
tối thiểu là 3,0 m.
8) Đối với đường ô tô
vượt qua đường sắt, đường xe điện, khổ tỉnh
không lấy theo quy định của đường sắt phụ thuộc vào khổ đường sắt và loại dầu
máy.
9) Hai bên lề cầu
phải có lan can, rào chắn đảm bảo an toàn xe chạy, người đi bộ trên cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11) Độ cao phần đường
bộ hành trên cầu phải lớn hơn hoặc bằng 0,3 m tính từ cao độ của mặt đường xe
chạy. Chiều cao tay vịn lan can trên cầu tối thiểu là 1 m.
12) Hệ thống thoát nước trên mặt cầu phải bảo đảm quy tụ
nước vào ống thoát nhanh chóng nhất.
- Độ dốc ngang trên
mặt cầu (trên các đoạn không có siêu cao) là 2 %;
- Diện tích mặt cắt
ngang tối thiểu của ống thoát nước phải
là 1,0 cm2/1m2 mặt cầu;
- Đường kính thông
thủy của ống thoát nước không được nhỏ
hơn 150 mm;
- Miệng hố ga thu
nước phải thấp hơn mặt nền đường trên cầu tối thiểu 10 mm và phải có nắp đậy,
có lưới chống rác;
- Đầu dưới của ống thoát nước phải nhô ra khỏi cấu kiện thấp nhất
của kết cấu nhịp là 100 mm;
- Tại những nơi có đường
chui dưới cầu phải bố trí máng thu và ống thoát
nước ra bên ngoài phạm vi của đường chui.
13) Công trình cầu
phải chịu được các loại tải trọng và tổ hợp bất lợi nhất các tác động trong
suốt tuổi thọ của công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.
Công trình giao thông ngầm đô thị
2.12.1 Yêu cầu đối
với công trình giao thông ngầm đô thị
1) Công trình giao
thông ngầm đô thị phải đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;
kết nối hợp lý và đồng bộ với các công trình ngầm và giữa các công trình giao thông
ngầm với các công trình trên mặt đất; bảo đảm các yêu cầu về an toàn giao
thông, yêu cầu về bảo vệ môi trường; yêu cầu an toàn đối với các công trình lân
cận trên mặt đất.
2) Các công trình
giao thông ngầm đô thị phải được ưu tiên xây dựng tại các trung tâm đô thị,
những nơi hạn chế đất đai dành cho giao thông, hoặc tại các nút giao có lưu
lượng xe lớn thường gây ùn tắc.
3) Xây dựng các công
trình giao thông ngầm đô thị phải căn cứ vào đặc điểm của địa hình, địa mạo; vị
trí của những công trình xây dựng hiện hữu bên trên mặt đất, cũng như mạng lưới
các công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật bên dưới; điều kiện địa chất công trình, địa
chất thủy văn.
2.12.2. Không gian
xây dựng công trình hầm đường bộ đô thị
1) Khi thiết kế và
xây dựng hầm đường bộ trong đô thị phải sử dụng không gian ngầm tiết kiệm và đạt
hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.
2) Không gian trong
hầm được bố trí đủ yêu cầu khổ giới hạn thông xe trên đường cũng như xét đến
nhu cầu mở rộng trong tương lai, bố trí hệ thống thiết bị phụ trợ và hệ thống
vận hành, bảo dưỡng hầm.
3) Đối với hầm cho
người đi bộ trong đô thị, phải xét đến việc sử dụng không gian trong hầm cho
các chức năng kết hợp khác. Phải đảm bảo trợ giúp người khuyết tật tiếp cận sử
dụng theo quy định tại QCVN 10:2014/BXD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12.3. Quy định về
thiết kế hình học hầm đường bộ đô thị
1) Mặt bằng hầm đường
bộ phải tuân thủ các quy định trong mục 2.2.1 và các giá trị giới hạn trong
Bảng 1 về tầm nhìn, về bán kính đường cong nằm tối thiểu.
2) Mặt cắt dọc hầm đường
bộ phải tuân thủ các quy định trong mục 2.2.2 và các giá trị giới hạn trong
Bảng 1 về bán kính tối thiểu đường cong nằm, chiều dài tối thiểu đổi dốc, bán
kính tối thiểu đường cong đứng lồi, đường cong đứng lõm, chiều dài đường cong đứng
tối thiểu, độ dốc dọc tối thiểu đảm bảo thoát
nước tự nhiên của các rãnh biên; độ dốc dọc tối đa là 4 %.
3) Mặt cắt ngang hầm đường
bộ:
- Mặt cắt ngang hầm đường
bộ phải tuân thủ các quy định trong mục 2.2.3 và các quy định kích thước tối
thiểu trong Bảng 3 về số làn xe của phần xe chạy, chiều rộng 1 làn xe, chiều
rộng dải an toàn và Bảng 4 về độ dốc ngang phần xe chạy;
- Kích thước mặt cắt
ngang bên trong hầm giao thông phải được xác định trên cơ sở đảm bảo lưu lượng
giao thông quy định đối với cấp đường
thiết kế có xét thêm không gian đặt các thiết bị thông gió, chiếu sáng, cấp
cứu, biển báo.
2.12.4. Yêu cầu về hệ
thống công trình phụ trợ trong hầm đường bộ
1) Hệ thống hầm thoát hiểm
- Đối với hầm đường
bộ đô thị có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 500 m, phải xây dựng hầm thoát hiểm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Điểm dừng xe khẩn
cấp trong hầm
Phải xây dựng các điểm
dừng xe khẩn cấp với khoảng cách tối đa 400 m cho mỗi chiều xe chạy.
2.12.5. Hệ thống
phòng chống cháy nổ
Hệ thống phòng chống
cháy nổ trong hầm giao thông phải tuân thủ các quy định của QCVN 06:2010/BXD và
được cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt.
2.12.6. Hệ thống
thông gió
1) Phải bố trí hệ
thống thông gió trong hầm đường bộ, đảm bảo không ảnh hưởng có hại đối với
người tham gia giao thông và tầm nhìn xe chạy trong hầm.
2) Lượng khói hạn chế
tầm nhìn và lượng khí thải phải được kiểm soát, đáp ứng các quy định về xây
dựng các công trình giao thông.
2.12.7. Hệ thống
chiếu sáng
Phải bố trí hệ thống
chiếu sáng trong hầm đường bộ, đảm bảo giao thông thông suốt cũng như các yêu
cầu an toàn cho các phương tiện và cho người khi qua hầm. Hệ thống chiếu sáng
cho hầm giao thông phải tuân thủ QCVN 07-7:2016/BXD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải bố trí hệ thống
thông tin liên lạc, tín hiệu, biển báo trong hầm đường bộ, đảm bảo an toàn cho
người và phương tiện giao thông khi qua hầm. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống này
phải phù hợp với tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
2.12.9. Hệ thống cấp
nước và thoát nước
1) Phải bố trí hệ
thống cấp thoát nước cho hầm đường bộ, đảm
bảo yêu cầu khai thác vận hành hầm an toàn.
2) Hệ thống thoát nước phải đảm bảo thoát hết nước mặt chảy vào từ cửa hầm và nước rửa hầm. Hệ thống thoát nước trong hầm phải tuân thủ QCVN
07-2:2016/BXD.
3) Hệ thống cấp nước
phải đảm bảo đủ lưu lượng và áp lực cho các yêu cầu về khai thác sử dụng, vệ
sinh công nghiệp và cho công tác phòng chống cháy trong hầm.
2.13.
Bãi đỗ xe ngầm
2.13.1 Việc bố trí
bãi đỗ xe ngầm trong khu đô thị, kích thước khu đất dành cho bãi đỗ xe ngầm và khoảng
cách tới nhà và các công trình phải đảm bảo yêu cầu theo QCVN 08:2009/BXD (Phần
2 - Gara ô tô).
2.13.2. Sử dụng đất
hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của đối tượng phục
vụ và xu hướng phát triển lâu dài của công trình.
2.13.3. Liên hoàn,
kết nối không gian thuận tiện, an toàn với giao thông trên mặt đất và với các
công trình công cộng ngầm, công trình công cộng trên mặt đất liền kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.13.5. Phải được bố
trí cách ly đường giao thông chính một cự ly đảm bảo xe ra, vào bãi đỗ xe không
cản trở giao thông trên đường chính. Quy hoạch đường ra và vào bãi đỗ xe riêng
biệt.
2.13.6. Phải bố trí
hệ thống thông gió đảm bảo không ảnh hưởng có hại đối với người tham gia giao
thông và nhân viên phục vụ bãi đỗ xe.
2.13.7. Phải bố trí
hệ thống chiếu sáng đảm bảo tiện lợi, an toàn cho lái xe và nhân viên phục vụ
bãi đỗ xe.
2.13.8. Phải bố trí
hệ thống cấp nước đảm bảo đủ lưu lượng và áp lực cho các yêu cầu về khai thác
sử dụng, vệ sinh bãi đỗ xe và công tác phòng chống cháy nổ.
2.13.9. Phải bố trí
hệ thống thoát nước mặt và hệ thống thoát nước ngầm (nếu có), đảm bảo bãi đỗ xe
ngầm không bị ngập nước. Phải có giải pháp ngăn chặn nước mặt từ ngoài đường
tràn qua cửa hầm vào khu vực đỗ xe.
2.13.10. Phải có giải
pháp thu dầu mỡ và xử lý dầu mỡ do xe chảy ra.
2.13.11. Phải tuân
thủ quy định tại QCVN 06:2010/BXD và các quy định pháp luật về phòng cháy, chữa
cháy.
2.13.12. Phải tuân
thủ các quy định về gara ô tô ngầm theo QCVN 08:2009/BXD Phần 2 - Gara ô tô.
2.14.
Bảo trì, sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
3.1. Dự án đầu tư xây
dựng, hồ sơ thiết kế các công trình đầu tư xây dựng mới và cải tạo các công
trình giao thông đô thị thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN 07-4:2016/BXD phải có
thuyết minh về sự tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này.
3.2. Việc thẩm tra, thẩm định
dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình giao thông đô thị được tiến
hành theo quy định hiện hành, trong đó phải có nội dung về sự tuân thủ các quy định
của QCVN 07-4:2016/BXD đối với các công trình thuộc phạm vi áp dụng của Quy
chuẩn này.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Bộ Xây dựng chịu
trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng QCVN 07-4:2016/BXD cho các đối
tượng có liên quan.
4.2. Các cơ quan quản lý
nhà nước về xây dựng, hạ tầng kỹ thuật tại các địa phương có trách nhiệm tổ
chức kiểm tra sự tuân thủ các quy định của QCVN 07-4:2016/BXD trong hoạt động đầu
tư xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành.
4.1. Trong quá trình triển
khai thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, các ý kiến gửi về Vụ Khoa học
Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng) để được hướng dẫn và xử lý.