TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10739 : 2015
SẦU
RIÊNG QUẢ TƯƠI
Durian
Lời nói đầu
TCVN 10739:2015 được xây dựng trên cơ sở tham
khảo ASEAN Standard 2006;
TCVN 10739:2015 do Cục Chế biến nông lâm thủy
sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
SẦU RIÊNG QUẢ TƯƠI
Durian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống sầu
riêng thương phẩm, thuộc loài Durio, họ Bombacaeae, được tiêu thụ
dưới dạng quả tươi, sau khi sơ chế và đóng gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sầu riêng
quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
2.1 Thịt quả (Pulp) là phần
bọc xung quanh hạt.
2.2 Thịt quả bị sượng (hardened
pulp) là một phần hoặc nhiều phần thịt quả bị sượng do quả chín không đều
hoặc do sự phát triển không thích hợp của thịt quả trong quá trình tăng trưởng
và phát triển của quả.
2.3 Nám đầu múi quả (tip burn)
- thịt quả, đặc biệt là phần đầu bị nám nâu hoặc nâu đậm.
2.4 Ruột quả chảy nước (water core
or wet core) - lõi quả bị chảy nước ảnh hưởng đến thịt quả.
2.5 Ngăn quả đầy (fertile locule)
- ngăn quả đầy suốt chiều dài quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Yêu cầu tối thiểu
3.1.1 Tùy theo các yêu cầu cụ thể của từng
hạng và sai số cho phép, sầu riêng quả tươi phải:
- nguyên vẹn, núm chắc, có hoặc không có
cuống;
- lành lặn, không bị thối hỏng hoặc dập nát
đến mức không phù hợp để sử dụng; sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt
thường;
- không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến
hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị hư hỏng bởi sinh vật hại;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi
bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi kho lạnh;
- không có mùi và/hoặc vị lạ;
- rắn chắc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi chín, không cho phép những bất thường
của thịt quả như: thịt quả bị sượng, bị nám, ruột quả chảy nước. Nếu có một hay
nhiều hư hỏng thì tổng hư hỏng không quá 5 % tỷ lệ ăn được của quả.
3.1.2 Sầu riêng quả tươi phải đạt được độ
phát triển và độ chín thích hợp, tương ứng với các đặc tính của giống và/hoặc
loại thương phẩm và vùng trồng. Quả có thể chín sau thu hoạch với chất lượng
được chấp nhận.
Mức độ phát triển và trạng thái của sầu riêng
quả tươi phải đảm bảo:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến được nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
3.2 Phân hạng
Sầu riêng quả tươi được phân thành 3 hạng như
sau:
3.2.1 Hạng “đặc biệt”
Sầu riêng quả tươi thuộc hạng này phải có
chất lượng cao nhất theo đặc trưng của mỗi giống. Mỗi quả phải có tối thiểu 4
ngăn múi. Đối với các giống Kanyao và Pradumtong, mỗi quả phải có tối thiểu 5
ngăn múi. Các gai phải phát triển đầy đủ và không bị nứt ở chân gai. Quả không
có khuyết tật, trừ các khuyết tật rất nhỏ trên vỏ quả không ảnh hưởng đến hình
thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và cách trình bày sản phẩm
trong bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sầu riêng quả tươi thuộc hạng này phải có
chất lượng tốt với những đặc trưng của giống. Mỗi quả phải có tối thiểu 3 ngăn
múi, nhưng không ảnh hưởng đến hình dáng quả. Đối với các giống Kanyao và
Pradumtong, mỗi quả phải có tối thiểu 4 ngăn múi. Các gai phải phát triển đầy
đủ và không bị nứt ở chân gai. Cho phép có các khuyết tật nhỏ trên vỏ quả, miễn là
không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và
cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
3.2.3 Hạng II
Sầu riêng quả tươi thuộc hạng này không đáp
ứng được các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu
tối thiểu quy định trong 3.1 tùy theo đặc trưng của từng giống. Mỗi quả phải có
tối thiểu 2 ngăn múi. Đối với các giống Kanyao và Pradumtong, mỗi quả phải có
tối thiểu 3 ngăn múi. Cho phép có những khuyết tật rất nhỏ trên vỏ quả nhưng
không làm ảnh hưởng đến thịt quả.
4 Yêu cầu về kích cỡ
Kích cỡ được xác định theo khối
lượng quả. Khối lượng của mỗi quả sầu riêng thuộc các giống khác nhau[1]
được trình bày ở Phụ lục A của tiêu chuẩn này. Kích cỡ quả được quy định như
sau:
Mã kích cỡ
Khối lượng
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>4
2
>3-4
3
>2-3
4
>1-2
5
<1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép sai số về chất lượng và kích cỡ quả
trong mỗi bao gói (hoặc lô sản phẩm để rời) đối với sản phẩm không đáp ứng các
yêu cầu quy định của mỗi hạng.
5.1 Sai số về chất lượng
5.1.1 Hạng “đặc biệt”
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng sầu
riêng quả tươi trong mỗi lô sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng “đặc biệt”,
nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng I.
5.1.2 Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng sầu riêng
quả tươi trong mỗi lô sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất
lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn sai số cho phép của hạng II.
5.1.3 Hạng II
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng sầu
riêng quả tươi trong mỗi lô sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng II cũng như
các yêu cầu tối thiểu, nhưng không có quả bị thối hoặc bất kỳ hư hỏng nào khác
dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.
5.2 Sai số về kích cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu về cách
trình bày
6.1 Độ đồng đều
Sầu riêng quả tươi trong mỗi bao gói (hoặc lô
sản phẩm để rời) phải đồng đều và chỉ gồm các quả có cùng kích cỡ, chất lượng,
giống và/hoặc loại thương phẩm. Phần quả nhìn thấy được trên bao bì (hoặc lô
sản phẩm để rời) phải đại diện cho toàn bộ quả trong bao bì.
6.2 Bao gói
Sầu riêng quả tươi phải được bao gói sao cho
bảo vệ được sản phẩm một cách phù hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao bì
phải mới[2],
sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên
ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu
cầu thương mại với điều kiện việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in
hoặc keo dán không độc.
Sầu riêng quả tươi được đóng gói trong mỗi
bao bì phải phù hợp với TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, Amd. 1-2004) Quy
phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.
6.2.1 Bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh,
thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dở, chuyên chở bằng đường biển và
bảo quản sầu riêng quả tươi. Bao bì (hoặc lô sản phẩm để rời) không được chứa
tạp chất và mùi lạ.
7 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087:2013 (CODEX
STAN 1-1985, Amd. 7-2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng
các yêu cầu cụ thể như sau:
7.1.1 Tên sản phẩm
Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ bên
ngoài thì trên mỗi bao bì phải được dán nhãn ghi tên sản phẩm và có thể ghi tên
giống và/hoặc loại thương phẩm.
7.2 Bao gói không dùng để bán lẻ
Mỗi bao bì sản phẩm phải bao gồm các thông
tin dưới đây, các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc, không tẩy xóa
được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng.
Đối với sản phẩm được vận chuyển rời thì cần phải có tài liệu kèm theo lô hàng
7.2.1 Dấu hiệu nhận biết
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói
và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy chọn).
7.2.2 Tên sản phẩm
Cần ghi rõ tên của sản phẩm, tên của giống
hoặc loại thương phẩm (tùy chọn), nếu sản phẩm không thể nhìn thấy từ phía bên
ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên
khu vực hoặc địa phương.
7.2.4 Nhận biết về thương mại
- hạng;
- kích cỡ (mã kích cỡ hoặc khối lượng tối
thiểu và tối đa, tính bằng gam);
- số lượng quả (tùy chọn);
- khối lượng tịnh (tùy chọn).
7.2:5 Dấu kiểm tra (tùy chọn).
8 Chất nhiễm bẩn
8.1 Sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn
theo CODEX STAN 193-1995[3]) General
Standard for contaminants and toxins in food and feed (Tiêu
chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn
chăn nuôi).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Vệ sinh
9.1 Sản phẩm quy định
trong,
tiêu
chuẩn này phải được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN
5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên
tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev.
2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi, các Quy phạm thực
hành vệ sinh và Quy phạm thực hành khác có liên quan.
9.2 Sản phẩm phải
tuân thủ các quy định về vi sinh vật theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên
tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
10 Phương pháp phân
tích và lấy mẫu
Phương pháp phân tích và lấy mẫu theo CODEX
STAN 234-1999, Rev. 2-2007, Amd. 2013 Recommended Methods of Analysis and
Sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Khối lượng của các giống sầu riêng thương mại[4] trong khu
vực ASEAN
Giống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Tối thiểu
Tối đa
Sữa hạt lép Bến Tre
1,5
5,0
(Chín Hóa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
4,0
Hạt lép Đồng Nai
1,5
4,0
Hạt lép Tiền Giang
1,5
3,0
Khổ qua xanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
SĐN
1,5
5,0
SRHB 11
1,5
5,0
Thiên Hương
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chanee
1,5
4,0
Montong
1,5
6,0
Kanyao
1,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
-
D 24
1,0
2,5
D 99
1,0
3,0
D 145
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
D 169
1,0
3,0
Petruk
1,0
2,5
Sunan
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sukun
2,5
3,0
Sitokong
2,0
3,5
Matahari
2,0
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,8
D. Kuning
0,5
1,5
D. Pulu
0,5
1,6
D. Sukang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
Puyat
1,5
5,0
Duyayu
1,5
6,0
Arancillo
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Marix
1,5
6,0
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Phương pháp xác định độ chín của quả sầu
riêng
Trạng thái bên ngoài của quả sầu riêng chín:
(i) Cuống quả dẻo, có màu sáng và da nhám.
Vùng tầng rời giữa cuống quả và cuống trên phồng lên. Khi giữ cuống quả và lắc
quả sầu riêng, cuống quả phải chắc và dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(iii) Rãnh giữa các ngăn dọc theo quả lộ rõ,
trừ các giống Kanyao và các giống tương tự.

Hình 1. Đặc
tính bên ngoài của quả sầu riêng[5])
Thư
mục tài liệu tham khảo
1. ASEAN Standard for durian 1:2006.
2. National Bureau of Agricultural Commodity
and Food Standards 2003. Thai Agricultural Commodity and Food standard of Thai
Durian TASFS 3-2003. Ministry of Agriculture and Cooperatives. Bangkok,
Thailand.
[1] Khuyến khích
các nước thành viên ASEAN thông báo cho
Philippines các giống sầu riêng thương phẩm khác, gồm cả khối lượng tối thiểu
và tối đa, muốn đưa vào danh sách này. Giới hạn
chỉ 4-5 giống.
[2]
Đối với tiêu chuẩn này, vật liệu bao gói bao gồm cả vật liệu tái chế dùng cho
thực phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4]
Các giống sầu riêng từ Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thailand, Vietnam
[5]
Nguồn Phòng Nông nghiệp, Trung tâm nghiên cứu nghề làm vườn Chantaburi