Danh sách địa chỉ chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mới tại TP HCM theo Thông báo 243?
Danh sách địa chỉ chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mới tại TP HCM theo Thông báo 243?
Ngày 25/06/2025, Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh có Thông báo 243/TB-UBND năm 2025 về việc công khai địa điểm, số điện thoại đường dây nóng của Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, cấp xã (sau sắp xếp bộ máy) trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
Thông báo 243/TB-UBND năm 2025
Trong đó, tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông báo 243/TB-UBND năm 2025 có nêu rõ về danh sách địa chỉ chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mới tại TP HCM, cụ thể như sau:
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông báo 243/TB-UBND
|
STT |
Cơ quan đăng ký đất đai |
Địa chỉ |
Số điện thoại đường dây nóng |
|
|
1 |
Lĩnh vực: Đất đai (cấp GCN cho người mua nhà dự án; hồ sơ biến động đối với tổ chức; cấp GCN lần đầu đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài) |
Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) |
12 Phan Đăng Lưu, phường Gia Định |
028.38411512 - 208 |
|
2 |
Khu vực Bình Dương (cũ) |
Tòa nhà Trung tâm hành chính tỉnh, đường Lê Lợi, phường Bình Dương |
02743.835.029 |
|
|
3 |
Khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ) |
Số 1939 Quốc lộ 55, xã Long Điền |
0889.649.889 |
|
|
4 |
Lĩnh vực: Đất đai (hồ sơ biến động đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình; người) |
Chi nhánh VPĐK Quận 1 (cũ) |
Số 47 Lê Duẩn, phường Sài Gòn |
028.38234223 |
|
5 |
Chi nhánh VPĐK Quận 3 (cũ) |
Số 09 Huỳnh Tịnh Của, phường Xuân Hòa |
028.36203025 |
|
|
6 |
Chi nhánh VPĐK Quận 4 (cũ) |
Số 18 Đoàn Như Hài, phường Xóm Chiếu |
028.39431124 |
|
|
7 |
Chi nhánh VPĐK Quận 5 (cũ) |
Số 45 Phước Hưng, phường An Đông |
028.66541555 |
|
|
8 |
Chi nhánh VPĐK Quận 6 (cũ) |
Số 81-83 Phạm Văn Chí, phường Bình Tiên |
028.22166518 |
|
|
9 |
Chi nhánh VPĐK Quận 7 (cũ) |
Số 4 Đường số 4, phường Tân Mỹ |
028.37851855 |
|
|
10 |
Chi nhánh VPĐK Quận 8 (cũ) |
Số 4 Dương Quang Đông, phường Chánh Hưng |
028.22000647 |
|
|
11 |
Chi nhánh VPĐK Quận 10 (cũ) |
Số 1A Thành Thái, phường Diên Hồng |
028.38655907 |
|
|
12 |
Chi nhánh VPĐK Quận 11 (cũ) |
Số 535 Bình Thới, phường Bình Thới |
028.62792138 |
|
|
13 |
Chi nhánh VPĐK Quận 12 (cũ) |
Số 01 Lê Thị Riêng, phường Thới An |
028.39826312 |
|
|
Số 45 Nguyễn Thị Kiêu, phường Thới An |
028.38917442 |
|||
|
14 |
Chi nhánh VPĐK quận Bình Tân (cũ) |
Số 521 Kinh Dương Vương, phường An Lạc |
028.37524019 |
|
|
15 |
Chi nhánh VPĐK quận Bình Thạnh (cũ) |
Số 6 Phan Đăng Lưu, phường Bình Thạnh |
028.22182477 |
|
|
16 |
Chi nhánh VPĐK quận Tân Phú (cũ) |
Số 70A Thoại Ngọc Hầu, phường Tân Phú |
028.39737176 |
|
|
17 |
Chi nhánh VPĐK quận Tân Bình (cũ) |
Số 387A Trường Chinh, Phường 14, phường Tân Bình |
028.22450444 |
|
|
18 |
Chi nhánh VPĐK quận Phú Nhuận (cũ) |
Số 145/9 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận |
028.39950599 |
|
|
19 |
Chi nhánh VPĐK quận Gò Vấp (cũ) |
Số 332 Quang Trung, phường Gò Vấp |
028.22441684 |
|
|
20 |
Chi nhánh VPĐK huyện Bình Chánh (cũ) |
Số 79 Tân Túc, xã Tân Nhựt |
028.37603656 |
|
|
21 |
Chi nhánh VPĐK huyện Cần Giờ (cũ) |
Đường Lương Văn Nho, xã Cần Giờ |
028.38740070 |
|
|
22 |
Chi nhánh VPĐK huyện Hóc Môn |
Số 01 Lý Nam Đế, xã Hóc Môn |
028.37100017 |
|
|
23 |
Chi nhánh VPĐK huyện Nhà Bè (cũ) |
Số 330 Nguyễn Bình, ấp 1, xã Nhà Bè |
028.37828119 |
|
|
24 |
Chi nhánh VPĐK huyện Củ Chi (cũ) |
Số 2 Nguyễn Văn Khạ, xã Tân An Hội |
028.37924701 |
|
|
25 |
Chi nhánh VPĐK thành phố Thủ Đức (cũ) |
Số 56 Đặng Như Mai, phường Cát Lái |
028.35350961 |
|
|
26 |
Chi nhánh VPĐK Bắc Tân Uyên (cũ) |
Khu phố 5, xã Bắc Tân Uyên |
0919.485445 |
|
|
27 |
Chi nhánh VPĐK Bến Cát (cũ) |
Khu phố 5, xã Bắc Tân Uyên |
0909.433456 |
|
|
28 |
Chi nhánh VPĐK Dầu Tiếng (cũ) |
Đường Lê Lợi, xã Dầu Tiếng |
0913.945700 |
|
|
29 |
Chi nhánh VPĐK Dĩ An (cũ) |
Đường số 10, phường Dĩ An |
0913.631355 |
|
|
30 |
Chi nhánh VPĐK Phú Giáo (cũ) |
Đường Trần Quang Diệu, xã Phú Giáo |
0986.539539 |
|
|
31 |
Chi nhánh VPĐK Tân Uyên (cũ) |
Khu phố 1, phường Tân Uyên |
0913.799442 |
|
|
32 |
Chi nhánh VPĐK Thủ Dầu Một (cũ) |
Số 358, đường Huỳnh Văn Cù, phường Thủ Dầu Một |
0913.606048 |
|
|
33 |
Chi nhánh VPĐK Thuận An (cũ) |
Khu phố Chợ, phường Lái Thiêu |
0918.157838 |
|
|
34 |
Chi nhánh VPĐK Bàu Bàng (cũ) |
Đường N17-5A, xã Bàu Bàng |
0909.900915 |
|
|
35 |
Chi nhánh VPĐK thành phố Bà Rịa (cũ) |
Số 127 đường 27/4, phường Bà Rịa |
0835.997.299 |
|
|
36 |
Chi nhánh VPĐK huyện Côn Đảo (cũ) |
Số 28 đường Tôn Đức Thắng, Đặc khu Côn Đảo |
0813.500.997 |
|
|
37 |
Chi nhánh VPĐK huyện Châu Đức (cũ) |
Số 70 đường Trần Hưng Đạo, xã Ngãi Giao |
0849.825.252 |
|
|
38 |
Chi nhánh VPĐK huyện Long Đất (cũ) |
Khu phố Hiệp Hòa, xã Đất Đỏ |
0838.500.909 |
|
|
39 |
Chi nhánh VPĐK thị xã Phú Mỹ (cũ) |
Số 07 đường Nguyễn Du, phường Phú Mỹ |
0917.596.896 |
|
|
40 |
Chi nhánh VPĐK thành phố Vũng Tàu (cũ) |
Số 94 đường Trần Hưng Đạo, phường Vũng Tàu |
0797.078.811 |
|
|
41 |
Chi nhánh VPĐK huyện Xuyên Mộc (cũ) |
Số 294 Quốc lộ 55, xã Hồ Tràm |
0889.736.262 |
|
Trên đây là thông tin về Danh sách địa chỉ chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mới tại TP HCM theo Thông báo 243?

Danh sách địa chỉ chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mới tại TP HCM theo Thông báo 243? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của văn phòng đăng ký đất đai là gì?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP có quy định về nhiệm vụ của văn phòng đăng ký đất đai như sau:
- Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;
- Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;
- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mẫu Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai 2024;
- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;
- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.
Quy định về phí, lệ phí khi giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo Nghị định 151?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, phí, lệ phí khi giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:
Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thi khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.




