Chính thức mức lương hưu hằng tháng dành cho giáo viên áp dụng từ 01/7/2025? Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Chính thức mức lương hưu hằng tháng dành cho giáo viên áp dụng từ 01/7/2025? Giáo viên có những quyền nào theo Luật Nhà giáo 2025?

Chính thức mức lương hưu hằng tháng dành cho giáo viên áp dụng từ 01/7/2025?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về mức lương hằng tháng của giáo viên đủ điều kiện như sau:

- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;

- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần như sau:

(1) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

(2) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

(3) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Theo đó, trên đây là quy định về mức lương hưu hằng tháng dành cho giáo viên áp dụng từ 01/7/2025.

Chính thức mức lương hưu hằng tháng dành cho giáo viên áp dụng từ 01/7/2025? Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào? (Hình ảnh từ internet)

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Giáo viên có những quyền nào theo Luật Nhà giáo 2025?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà giáo 2025 quy định về quyền của giáo viên cụ thể như sau:

(1) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo còn có các quyền sau đây:

- Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;

- Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

- Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;

- Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;

- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;

- Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.

* Trên đây là thông tin về Chính thức mức lương hưu hằng tháng dành cho giáo viên áp dụng từ 01/7/2025?

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Bài viết liên quan
Quy định mới về tuổi nghỉ hưu sớm đối với nhà giáo theo Luật Nhà giáo 2025 ra sao?
File đầy đủ Sổ tay hướng dẫn thực thi nội dung về chủ sở hữu hưởng lợi của Cục Phát triển Doanh nghiệp tư nhân và Kinh tế tập thể?
Bộ Nội vụ hướng dẫn bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 tại Công văn 5607 ra sao?
Cập nhật lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2 9 2025 của các đơn vị thuộc Cục Hải quan theo Công văn 19309?
Hướng dẫn khai thuế trực tuyến theo phương pháp kê khai cho hộ kinh doanh trên cổng dịch vụ công mới nhất?
Địa chỉ 17 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lâm Đồng sau sắp xếp đơn vị hành chính hiện nay?
Danh sách địa chỉ chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai mới tại TP HCM theo Thông báo 243?
Hướng dẫn cách điền mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 200 mới nhất 2025?
Từ 07/8/2025, giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật bao gồm những gì?
Đề xuất bổ sung trường hợp không được hưởng chế độ thôi việc theo dự thảo Luật Viên chức?
Đi đến trang Tìm kiếm nội dung - pháp lý việc làm

Pháp lý việc làm

Ứng tuyển thực tập sinh không cần kinh nghiệm Tuyển trưởng phòng - lương cao đãi ngộ tốt Săn việc làm quản lý lương cao Việc đang tuyển – nộp hồ sơ liền tay Bứt phá thu nhập với việc làm BĐS Tìm việc làm thêm linh hoạt thời gian Tìm việc full time lương ổn định Việc làm mới nhất hôm nay Nhắn tin ngay cho nhà tuyển dụng Cách tính trợ cấp thất nghiệp Tự tính thuế thu nhập cá nhân online Tính lương chính xác chỉ 1 click Săn việc lương cao hôm nay Theo dõi NTD bạn quan tâm Ai đang xem hồ sơ của bạn? Khám phá việc làm hợp với bạn Xem lại việc bạn đã ứng tuyển Quản lý tất cả CV tại một nơi Gửi CV, chinh phục nhà tuyển dụng Tải chứng chỉ để gây ấn tượng Đính kèm cover letter ấn tượng Chọn mẫu CV đẹp để gây ấn tượng Việc làm ngành F&B hot nhất Cơ hội cho kỹ sư mới tốt nghiệp Tuyển dụng ngân hàng lương hấp dẫn Cách nói chưa sẵn sàng đi làm chuyên nghiệp làm trái ngành có đáng sợ Cách lọc hồ sơ ứng viên nhanh và hiệu quả Test tính cách chọn nghề phù hợp Viết CV tiếng Anh chuyên nghiệp ngay
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P.Xuân Hoà, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào