Hướng dẫn cách điền mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 200 mới nhất 2025?
Hướng dẫn cách điền mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 200 mới nhất 2025?
Hiện nay, mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ mới nhất 2025 là Mẫu 06-LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, được áp dụng đối với:
- Doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC để kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh của mình.
Mẫu 06-LĐTL mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Dưới đây là hướng dẫn cách điền mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ cụ thể, chi tiết nhất:
- Góc trên bên trái của bảng ghi rõ tên đơn vị, bộ phận làm việc.
- Dòng tháng năm: Ghi rõ tháng và năm mà người lao động làm thêm giờ.
- Cột A, B: Ghi số thứ tự, họ và tên của người làm việc thêm giờ.
- Cột 1: Ghi hệ số lương của người lao động đang hưởng.
- Cột 2: Ghi hệ số phụ cấp chức vụ của người lao động đang hưởng.
- Cột 3: Ghi tổng số hệ số của người làm thêm được hưởng (Cột 3 = cột 1 + cột 2).
- Cột 4: Ghi tiền lương tháng tính bằng: Lương tối thiểu (Theo quy định của nhà nước) nhân với (x) Hệ số lương cộng với (+) Phụ cấp chức vụ.
- Cột 5: Ghi mức lương ngày được tính bằng Lương tối thiểu x (hệ số lương + hệ số phụ cấp chức vụ)/ 22 ngày.
- Cột 6: Ghi mức lương giờ được tính bằng Cột 5 chia cho 08 giờ.
- Cột số giờ làm thêm ngày thường, số giờ làm thêm ngày thứ 7, chủ nhật, số giờ làm thêm ngày lễ (Cột 7, 9, 11) căn cứ vào bảng chấm công làm thêm giờ thực tế của tháng đó để ghi.
- Cột thành tiền của làm thêm ngày thường (cột 8) = số giờ (cột 7) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
- Cột thành tiền của làm thêm ngày thứ 7, CN (cột 10) = số giờ (cột 9) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
- Cột thành tiền của làm thêm ngày lễ, tết (cột 12) = số giờ (cột 11) x mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
- Cột thành tiền làm thêm buổi đêm (cột 14) = số giờ (cột 13) nhân (x) mức lương giờ (cột 6) x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
- Cột 15: Ghi tổng cộng số tiền Cột 15 = cột 8 + cột 10 + cột 12 + cột 14.
- Cột 16,17: Ghi số giờ công nghỉ bù của những ngày làm thêm và số tiền tương ứng của những ngày nghỉ bù phải trừ không được thanh toán tiền.
- Cột 17 = cột 16 x cột 6 x Hệ số làm thêm theo quy định hiện hành.
- Cột 18: Ghi số tiền làm thêm thực thanh toán cho người làm thêm.
- Cột 18 = cột 15 - cột 17.
- Cột C - Ký nhận: Người làm thêm sau khi nhận tiền phải ký vào cột này.
*Trên đây là thông tin về Hướng dẫn cách điền mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 200 mới nhất 2025?

Hướng dẫn cách điền mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 200 mới nhất 2025? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp có được trừ lương khi người lao động không hoàn thành tốt công việc hay không?
Căn cứ tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc khấu trừ tiền lương như sau:
Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.
Theo đó, người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
Như vậy, doanh nghiệp không được trừ lương khi người lao động không hoàn thành tốt công việc.
Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định cụ thể về quyền và nghĩa vụ của người lao động:
(1) Người lao động có các quyền sau đây:
+ Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
+ Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
+ Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
+ Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
+ Đình công;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
+ Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
+ Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
+ Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.




.jpg)