Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 340?

Nguyễn Thị Tú Uyên 89 lượt xem
11:50 | 30/01/2026
Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 340?
Nội dung chính
  1. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 340?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản theo quy định?
  3. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?

Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 340?

Ngày 25/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 340/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

>> Xem chi tiết toàn văn Nghị định 340 2025 NĐ CP: Tải về

Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, việc thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xủ phạt vi phạm hành chính, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định cụ thể tại Điều 38 Nghị định 340/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

Điều 38. Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản
1. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức tín dụng kinh doanh bất động sản, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này

Theo đó

- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức tín dụng kinh doanh bất động sản, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 139 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 38 Nghị định 340/2025/NĐ-CP

Lưu ý: Thẩm quyền phạt tiền của từng chức danh quy định tại Chương III Nghị định 340/2025/NĐ-CP là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân và được xác định căn cứ vào mức phạt tiền tối đa áp dụng đối với cá nhân quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP)

Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 340?

Vi phạm quy định về kinh doanh bất động sản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 340? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản theo quy định?

Tại Điều 8 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong kinh doanh bất động sản bao gồm:

[1] Kinh doanh bất động sản không đủ điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

[2] Giả mạo tài liệu, cố ý làm sai lệch thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.

[3] Không công khai thông tin về bất động sản, dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

[4] Gian lận, lừa dối, lừa đảo trong kinh doanh bất động sản.

[5] Thu tiền trong bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai không đúng quy định của Luật này; sử dụng tiền thu từ bên mua, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng hình thành trong tương lai trái quy định của pháp luật.

[6] Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

[7] Cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, sử dụng chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản không đúng quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

[8] Thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến kinh doanh bất động sản trái quy định của pháp luật.

Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản là gì?

Căn cứ Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản như sau:

- Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;

+ Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.

- Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

- Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất