Trường hợp nào được nghỉ 09 ngày dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026?

Phan Thị Huyền Trân
11:05 | 25/02/2026
Trường hợp nào được nghỉ 09 ngày dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026? Làm việc vào ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026 thì nhận được mức lương là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Trường hợp nào được nghỉ 09 ngày dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026?
  2. Làm việc vào ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026 thì nhận được mức lương là bao nhiêu?
  3. Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội theo quy định hiện nay?

Trường hợp nào được nghỉ 09 ngày dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026?

Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
[...]

Bên cạnh đó tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 111. Nghỉ hằng tuần
[...]
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Theo đó, nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

* Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026:

Theo lịch vạn niên 2026, ngày Giỗ tổ Hùng Vương 2026 rơi vào Chủ nhật, ngày 26/4/2026 dương lịch.

Như vậy, Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2026 như sau:

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần là thứ 7 và Chủ nhật: Nghỉ 03 ngày liên tục (từ ngày 25/4/2026 đến hết 27/4/2026 dương lịch).

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần là Chủ nhật: Nghỉ 02 ngày liên tục (từ ngày 26/4/2026 đến hết 27/4/2026 dương lịch).

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần không phải là Chủ Nhật: Nghỉ 01 ngày (ngày 26/4/2026 dương lịch).

* Lịch nghỉ 30 tháng 4, 1 tháng 5 năm 2026:

Theo lịch vạn niên năm 2026, ngày 30 4, 1 5 năm 2026 rơi vào thứ 5 và thứ 6.

Như vậy, lịch nghỉ lễ 30 4, 1 5 năm 2026 cho toàn bộ CBCCVC và người lao động như sau:

(1) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội: Nghỉ 04 ngày liên tục (từ 30/4/2026 đến hết 03/5/2026)

(2) Đối với người lao động không thuộc đối tượng tại (1) thì lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2026 như sau:

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần là thứ 7 và Chủ nhật: Nghỉ 04 ngày liên tục (từ 30/4/2026 đến hết 03/5/2026).

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần là Chủ nhật: Nghỉ 02 ngày liên tục (từ 30/4/2026 đến hết 01/5/2026).

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần vào thứ 5 hoặc thứ 6: Nghỉ 03 ngày liên tục (từ ngày 30/4/2026 đến hết 02/5/2026).

- Nếu ngày nghỉ hằng tuần vào thứ 5 và thứ 6: Nghỉ 04 ngày liên tục (từ 30/4/2026 đến hết 03/5/2026).

Như vậy, trong trường hợp người lao động có ngày nghỉ hằng tuần vào thứ Bảy và Chủ nhật, đồng thời sử dụng thêm 02 ngày phép năm hoặc nghỉ việc riêng (có hưởng lương hoặc không hưởng lương) vào ngày 28/4/2026 và 29/4/2026, thì kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 có thể kéo dài liên tục 9 ngày, từ ngày 25/4/2026 đến hết ngày 03/5/2026.

Trường hợp nào được nghỉ 09 ngày dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026?

Trường hợp nào được nghỉ 09 ngày dịp lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026? (Hình từ Internet)

Làm việc vào ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026 thì nhận được mức lương là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên, người lao động đi làm ngày lễ Giỗ tổ Hùng Vương, 30 tháng 4, 1 tháng 5 2026 thì được hưởng mức lương như sau:

- Làm việc vào ban ngày: Nhận ít nhất 400% lương.

- Làm việc vào ban đêm: Nhận ít nhất 490% lương.

Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội theo quy định hiện nay?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP), theo đó sửa đổi điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội từ 9/2/2026 như sau:

(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm (i) và (II) nêu trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm (i) và (II) nêu trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất