Trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước 31/1/2026 mà tiếp tục áp dụng thì thực hiện theo quy định nào?

Đặng Trần Trà My 104 lượt xem
22:05 | 07/02/2026
Trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước 31/1/2026 mà tiếp tục áp dụng thì thực hiện theo quy định nào?
Nội dung chính
  1. Trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước 31/1/2026 mà tiếp tục áp dụng thì thực hiện theo quy định nào?
  2. Trường hợp nào không áp dụng bảng giá đất từ 31/01/2026 theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP?
  3. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo Nghị định 49?

Trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước 31/1/2026 mà tiếp tục áp dụng thì thực hiện theo quy định nào?

Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chuyển tiếp về giá đất như sau:

Điều 17. Quy định chuyển tiếp về giá đất
1. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất thực hiện thay Hội đồng thẩm định bảng giá đất quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Các trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà tiếp tục áp dụng xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
2. Quy định tại khoản 7 Điều 11 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 được áp dụng cho trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc chưa giao đất, cho thuê đất.

Đồng thời, tại Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ 31/01/2026.

Như vậy, theo các quy định trên thì các trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước 31/1/2026 mà tiếp tục áp dụng xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Trường hợp nào không áp dụng bảng giá đất từ 31/01/2026 theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP?

Theo Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không áp dụng bảng giá đất quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

(1) Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng.

(3) Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai, Nghị quyết 254/2025/QH15 và khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước 31/1/2026 mà tiếp tục áp dụng thì thực hiện theo quy định nào?

Trường hợp đang xác định giá đất cụ thể trước 31/1/2026 mà tiếp tục áp dụng thì thực hiện theo quy định nào? (Hình từ Internet)

Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo Nghị định 49?

Theo Điều 6 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 6. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất và các trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng giá đất quy định tại Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
a) Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 của Luật Đất đai, Điều 6 của Nghị quyết số 254/2025/QH15;
b) Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;
c) Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
d) Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;
đ) Kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;
e) Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;
g) Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.
2. Các trường hợp sửa đổi bảng giá đất, bao gồm:
a) Khi sửa đổi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này mà hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Khi có thay đổi địa giới đơn vị hành chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất mà không ảnh hưởng đến giá đất trong bảng giá đất;
c) Do yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và b khoản này.
3. Các trường hợp bổ sung bảng giá đất, bao gồm:
a) Bổ sung giá đất của các khu vực, vị trí, đường, phố chưa có tên trong bảng giá đất hiện hành;
b) Bổ sung giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.

Như vậy, căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, bao gồm:

- Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 158 Luật Đất đai 2024, Điều 6 Nghị quyết 254/2025/QH15;

- Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024, các Điều 4, 5 và 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ- CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Điều 8 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;

- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;

- Kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành;

- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội;

- Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất