Trọn bộ Bảng giá đất Hưng Yên áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 2,897 lượt xem
15:23 | 02/01/2026
Trọn bộ Bảng giá đất Hưng Yên áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất? Bảng giá đất Hưng Yên 2026 đối với từng loại đất cụ thể được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Trọn bộ Bảng giá đất Hưng Yên áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất?
  2. Bảng giá đất Hưng Yên 2026 đối với từng loại đất cụ thể được quy định như thế nào?
  3. Có những phương pháp định giá đất nào?

Trọn bộ Bảng giá đất Hưng Yên áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất?

Vừa qua ngày 23 tháng 12 năm 2025 Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ 35 đã thông qua Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

>>> Tải về Nghị quyết 812 2025 NQ HĐND Quy định về Bảng giá đất Hưng Yên 2026

Ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND Quy định về Bảng giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Dưới đây là bảng giá đất Hưng Yên 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND bao gồm:

Bảng 01: Bảng giá đất nông nghiệp

TẢI VỀ

Bảng 04: Bảng giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẢI VỀ

(đang cập nhật...)

(đang cập nhật...)

Trong thực tế, bảng giá đất thường được các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân quan tâm khi chuẩn bị thực hiện các giao dịch như mua bán, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc ước tính nghĩa vụ tài chính trước khi tiến hành các thủ tục hành chính về đất đai.

Tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024 có nêu rõ hằng năm sẽ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất (cập nhật giá đất cho phù hợp với thị trường đối với những khu vực, loại đất có biến động) thay vì định kỳ 05 năm/lần để phù hợp với nguyên tắc thị trường. Bảng giá đất mới sẽ tiếp cận phù hợp với giá đất thị trường hơn.

Tuy nhiên, mức giá trong bảng giá đất do Nhà nước ban hành chủ yếu dùng làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tính tiền thuê đất, tính thuế sử dụng đất... (Theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024) chưa phản ánh đầy đủ giá giao dịch thực tế trên thị trường.

Giá mua bán đất tại Hưng Yên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí thửa đất, mặt tiền hay trong ngõ, loại đất, tình trạng quy hoạch và hạ tầng khu vực.

Để có thêm cơ sở tham khảo mặt bằng giá đất đang giao dịch trên thị trường thực tiễn hơn, có thể tham khảo chi tiết tại:

>>> Tham khảo thêm Mua bán nhà đất tại Hưng Yên Mới nhất Tháng 1/2026 <<<

Trọn bộ Bảng giá đất Hưng Yên áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất?

Trọn bộ Bảng giá đất Hưng Yên áp dụng từ 1/1/2026 chính thức mới nhất? (Hình từ Internet)

Bảng giá đất Hưng Yên 2026 đối với từng loại đất cụ thể được quy định như thế nào?

Tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 812/2025/NQ-HĐND quy định về Bảng giá đất Hưng Yên 2026 đối với từng loại đất cụ thể như sau:

[1] Bảng giá đất nông nghiệp (gồm đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác): chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quy định này. Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được tính bằng 1,0 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được tính bằng 1,5 lần mức giá đất nông nghiệp cùng loại quy định trong bảng giá đất.

[2] Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí, khu vực tại mỗi xã: chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quy định này. Trong đó:

- Giá đất thuộc khu vực 1 tại mỗi xã được xác định theo vị trí của từng thửa đất quy định như sau:

Vị trí 1 (VT1): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.

Vị trí 2 (VT2): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng đường thôn hoặc đường, ngõ, ngách, (sau đây gọi chung là ngõ) chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 7,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.

Vị trí 3 (VT3): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 2,0 mét đến dưới 3,5 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.

Vị trí 4 (VT4): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng dưới 2,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.

- Giá của các thửa đất còn lại (thuộc khu vực 2) được xác định theo mức giá quy định cho từng xã.

[3] Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ được xác định theo vị trí của từng thửa đất tại mỗi phường: chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quy định này. Trong đó:

- Vị trí 1 (VT1): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với vỉa hè hoặc mép hiện trạng của quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.

- Vị trí 2 (VT2): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 3,5 mét đến dưới 7,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.

- Vị trí 3 (VT3): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng từ 2,0 mét đến dưới 3,5 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất.

- Vị trí 4 (VT4): áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng ngõ chiều rộng dưới 2,0 mét đi ra quốc lộ, đường tỉnh, đường xã hoặc tuyến đường, phố được xác định tại Bảng giá đất và các thửa đất còn lại.

[4] Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh: chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo Quy định này. Trong đó:

- Thửa đất có diện tích thuộc hành lang (hoặc lưu không) bảo vệ an toàn các công trình công cộng bị hạn chế xây dựng công trình thì giá đất của diện tích bị hạn chế bằng 0,7 lần mức giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp đó.

- Thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với mép hiện trạng của đường, phố nằm trong ranh giới khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không thuộc đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì giá đất được xác định theo vị trí, khu vực quy định tại Bảng giá đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất thương mại, dịch vụ.

Có những phương pháp định giá đất nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có những phương pháp định giá đất sau đây:

- Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;

- Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;

- Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường.

- Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định trên sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất