Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất?

Đặng Trần Trà My 88 lượt xem
00:00 | 06/09/2025
Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất? Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất?
  2. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng được quy định ra sao?
  3. Hiện nay, sửa chữa nhà cấp 4 có phải xin giấy phép xây dựng hay không?

Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất?

Ngày 12/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 118 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 118 Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ

Theo đó, tại khoản 3 Điều 118 Nghị định 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài từ ngày 01/7/2025 như sau:

- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, văn bản kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, trong đó có kiến nghị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng hoặc khi phát hiện hoặc có căn cứ xác định một trong các trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 118 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép xây dựng ban hành quyết định thu hồi giấy phép xây dựng; trường hợp không thu hồi thì phải có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan kiến nghị.

- Cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi; đồng thời gửi cho chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết;

- Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng phải nộp lại bản gốc giấy phép hoạt động xây dựng cho cơ quan ra quyết định thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi;

- Đối với trường hợp thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng, cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng có trách nhiệm cấp lại giấy phép hoạt động xây dựng trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được giấy phép xây dựng hoạt động xây dựng bị thu hồi; đối với các vi phạm tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 118 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài chỉ xem xét cấp giấy phép sau 12 tháng, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi;

- Trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng không nộp lại giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền thu hồi ra quyết định tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, gửi cho tổ chức/cá nhân bị tuyên hủy giấy phép hoạt động xây dựng, đồng thời gửi thông tin tới chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để biết.

Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất?

Trình tự thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 114 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy phép hoạt động xây dựng như sau:

- Nhà thầu nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).

- Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.

Hiện nay, sửa chữa nhà cấp 4 có phải xin giấy phép xây dựng hay không?

Căn cứ theo điểm i khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 và điểm b Khoản 1 Điều 79 Luật Điện lực 2024 quy định như sau:

Điều 89. Quy định chung về cấp giấy phép xây dựng
...
2. Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
...
i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
...

Như vậy, theo quy định trên, sửa chữa nhà cấp 4 (hay còn được hiểu là nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng) sẽ không phải xin giấy phép xây dựng nếu thuộc các trường hợp sau:

- Nhà cấp 4 ở nông thôn và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Nhà cấp 4 ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng

Lưu ý: Trừ trường hợp nhà ở cấp 4 được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất