TỔNG HỢP mẫu hợp đồng xây dựng 2026 được sử dụng nhiều nhất?
Theo khoản 1 Điều 80 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) thì hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.
Tại khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng 2025 thì theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng;
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;
- Hợp đồng chìa khóa trao tay;
- Hợp đồng xây dựng khác.
Dựa theo quy định hiện hành và trên thực tế, dưới đây là tổng hợp mẫu hợp đồng xây dựng 2026 được sử dụng nhiều nhất:
TẢI VỀ Mẫu số 01: Hợp đồng tư vấn xây dựng (Tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi/Tư vấn khảo sát xây dựng công trình/Tư vấn thiết kế xây dựng công trình/Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD.
TẢI VỀ Mẫu số 02: Hợp đồng thi công xây dựng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD.
TẢI VỀ Mẫu số 03: Hợp đồng Thiết kế - Mua sắm vật tư, thiết bị - Thị công xây dựng công trình (Hợp đồng EPC) quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD.
TẢI VỀ Mẫu số 04: Hợp đồng xây dựng nhà ở
TẢI VỀ Mẫu số 05: Hợp đồng xây dựng phần thô
TẢI VỀ Mẫu số 06: Hợp đồng sửa chữa nhà ở
TẢI VỀ Mẫu số 07: Hợp đồng xây dựng nhà xưởng
TẢI VỀ Mẫu số 08: Hợp đồng xây dựng trọn gói
TẢI VỀ Mẫu số 09: Hợp đồng xây dựng nhà cấp 4
Lưu ý: Mẫu số 04 đến mẫu số 09 chỉ mang tính chất tham khảo
*Trên đây là thông tin TỔNG HỢP mẫu hợp đồng xây dựng 2026 được sử dụng nhiều nhất?

TỔNG HỢP mẫu hợp đồng xây dựng 2026 được sử dụng nhiều nhất? Hiệu lực hợp đồng xây dựng theo quy định mới? (Hình từ Internet)
Hiệu lực hợp đồng xây dựng theo quy định mới?
Tại Điều 81 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) có quy định về hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng như sau:
(1) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật dân sự về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và các bên phải có đủ điều kiện, năng lực theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
(2) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý để các bên thực hiện, giải quyết tranh chấp. Các tranh chấp chưa được các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng được giải quyết trên cơ sở của Luật Xây dựng 2025, pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(3) Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, tổ chức thanh toán, cho vay vốn và các cơ quan có liên quan khác phải tôn trọng hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp và có hiệu lực; không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.
(4) Hợp đồng xây dựng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận; trường hợp hợp đồng xây dựng được công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về công chứng.
Từ thời điểm hợp đồng xây dựng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng xây dựng có thể bị sửa đổi hoặc chấm dứt theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.
Quy định về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng như thế nào?
Tại Điều 83 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định về bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng như sau:
(1) Các bên có thể thỏa thuận xác lập biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng xây dựng được giao kết; trường hợp có thỏa thuận thì các bên có nghĩa vụ áp dụng biện pháp bảo đảm cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng xây dựng hoặc được hoàn trả theo thỏa thuận.
Quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng phải tuân thủ quy định của Luật Xây dựng 2025, quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Bên giao thầu có quyền yêu cầu bên nhận thầu có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng; bên nhận thầu phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo đúng thỏa thuận của các bên.
Bên giao thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên nhận thầu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận của các bên dẫn đến không bảo đảm an toàn, chất lượng, tiến độ hoặc từ chối thực hiện hợp đồng xây dựng.
(3) Bên nhận thầu có quyền yêu cầu bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng xây dựng tại dự án đầu tư công.
Bên nhận thầu có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong trường hợp bên giao thầu vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng xây dựng.
Bên giao thầu phải chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng hoặc có biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo đúng thỏa thuận của các bên.
(4) Chính phủ quy định chi tiết về các biện pháp và mức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng đối với dự án đầu tư công, dự án PPP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];