Tổng hợp các Quyết định điều chỉnh Quy hoạch 6 Vùng thời kỳ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 mới nhất?
Vừa qua ngày 04/4/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Quyết định phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch 6 Vùng thời kỳ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gồm: Trung du và miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng; vùng Bắc Trung Bộ; vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Dưới đây là Tổng hợp các Quyết định điều chỉnh Quy hoạch 6 Vùng thời kỳ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050:
[1] Vùng Trung du và miền núi phía Bắc (Quyết định 610/QĐ-TTg năm 2026)
Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc bao gồm toàn bộ lãnh thổ của 9 tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang.
Quyết định đặt mục tiêu đến năm 2030, vùng Trung du và miền núi phía Bắc là vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện, có hệ thống kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu, bảo đảm liên kết nội vùng, liên vùng và kết nối quốc tế hiệu quả, khẳng định vị thế của vùng là trung tâm kết nối các nước Đông Nam Á với Trung Quốc, TrungÁ và châu Âu; đồng thời là một trung tâm sản xuất nông nghiệp, du lịch, công nghiệp quan trọng của cả nước.
Nhiệm vụ trọng tâm: Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình; phát triển hạ tầng đồng bộ gắn với chuyển đổi số; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và hoàn thiện thể chế liên kết vùng
[2] Vùng Đồng bằng sông Hồng (Quyết định 612/QĐ-TTg năm 2026)
Theo đó, phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của 06 tỉnh, thành phố: Thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các tỉnh Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh và phần không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Quyết định đặt ra mục tiêu đến năm 2030, vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển nhanh, bền vững, có cơ cấu kinh tế hợp lý, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá, động lực chính để phát triển kinh tế - xã hội; vùng có nền công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hiện đại, thân thiện với môi trường; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân được nâng cao, dẫn đầu cả nước; là trung tâm giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao của cả nước; đi đầu về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; có hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đô thị thông minh, có tính kết nối cao; hình thành mạng lưới đô thị xanh, thông minh, thích ứng biến đổi khí hậu, giải quyết cơ bản ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông và ngập úng đô thị.
Nhiệm vụ đột phá: Phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại gắn với các hành lang kinh tế (như Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh - Bắc Ninh); tập trung bảo tồn văn hóa sông Hồng và hình thành công nghiệp văn hóa
[3] Vùng Bắc Trung Bộ (Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2026)
Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của 5 tỉnh, thành phố: Thành phố Huế, các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và phần không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Quyết định đặt mục tiêu đến năm 2030, Bắc Trung Bộ là vùng phát triển nhanh, năng động, bền vững, mạnh về kinh tế biển, phấn đấu mức thu nhập bình quân đầu người của vùng đạt mức trung bình cao, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưởng chủ yếu, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có khả năng chống chịu cao với thiên tai và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu.
Nhiệm vụ đột phá: Xây dựng khu vực ven biển Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh thành trung tâm phát triển công nghiệp của vùng và cả nước; phát triển các hành lang kinh tế Bắc - Nam và Đông – Tây để kết nối các cảng biển và khu kinh tế
[4] Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (Quyết định 614/QĐ-TTg năm 2026)
Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của 06 tỉnh, thành phố: Thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng và phần không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Mục tiêu đến năm 2030, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là vùng phát triển nhanh, bền vững; phát huy mạnh mẽ liên kết biển - cao nguyên - biên giới; có cơ cấu kinh tế hợp lý, từng bước hiện đại, là điểm đến hấp dẫn về du lịch biển, đảo, sinh thái và văn hóa.
Hình thành nguồn nhân lực có chất lượng, kỹ năng và khả năng thích ứng với yêu cầu phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng, logistics, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số.
Một số địa phương trong vùng thuộc nhóm dẫn đầu cả nước về một số lĩnh vực như khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, du lịch, logistics, dịch vụ tài chính. Hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu, nhất là giao thông, năng lượng, đô thị, hạ tầng số, hạ tầng phòng, chống thiên tai từng bước đồng bộ, hiện đại, kết nối Bắc - Nam và Đông - Tây.
Nhiệm vụ trọng tâm: Hoàn thiện thể chế và cơ chế chính sách đặc thù; ưu tiên hạ tầng giao thông hướng Đông - Tây; kết hợp phát triển kinh tế với bảo tồn giá trị văn hóa và hệ sinh thái
[5] Vùng Đông Nam Bộ (Quyết định 615/QĐ-TTg năm 2026)
Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch vùng Đông Nam Bộ bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh và phần không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Đặt mục tiêu đến năm 2030, Đông Nam Bộ trở thành vùng văn minh, hiện đại, công nghiệp phát triển, vượt qua ngưỡng thu nhập cao; là vùng động lực tăng trưởng lớn nhất cả nước, phát triển năng động, tốc độ tăng trưởng cao; trung tâm khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số, logistics và trung tâm tài chính quốc tế có tính cạnh tranh cao trong khu vực.
Đi đầu trong xác lập mô hình tăng trưởng mới, chuyển đổi số, phát triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội, giáo dục, đào tạo, y tế, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải các-bon thấp, thích ứng với biến đổi khí hậu. Phát triển nhanh hệ thống đô thị xanh, thông minh, hiện đại.
Nhiệm vụ đột phá: Xác lập mô hình tăng trưởng mới; phát triển vùng động lực phía Nam; hình thành các hành lang kinh tế (như Mộc Bài - TP.HCM - Biên Hòa - Vũng Tàu) và các vành đai công nghiệp - đô thị gắn với đường vành đai 3, 4
[6] Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Quyết định 616/QĐ-TTg năm 2026)
Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm toàn bộ lãnh thổ đất liền của 05 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau và Vĩnh Long; và phần không gian biển, đảo được xác định theo các quy định của pháp luật có liên quan.
Mục tiêu phát triển vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 trở thành trung tâm kinh tế nông nghiệp bền vững, năng động và hiệu quả cao của quốc gia, khu vực và thế giới trên cơ sở phát triển hệ thống các trung tâm đầu mối về nông nghiệp, các hành lang kinh tế và các đô thị động lực tập trung các dịch vụ và công nghiệp đa dạng với hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển kinh tế biển; kinh tế du lịch.
Tăng cường kết nối nội vùng, liên vùng, trong nước và quốc tế; chú trọng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tạo dựng môi trường sống bền vững, chất lượng sống tốt cho người dân gắn với bảo tồn các tài nguyên, hệ sinh thái; duy trì và tôn tạo bản sắc văn hóa độc đáo, đa dạng của các dân tộc; bảo đảm ổn định chính trị, quốc phòng và an ninh.
Nhiệm vụ đột phá: Xây dựng cơ chế điều phối vùng hiệu quả; hoàn thiện hạ tầng theo hành lang Bắc - Nam để tăng cường kết nối với TP.HCM và vùng Đông Nam Bộ; hình thành các hành lang đô thị – dịch vụ – công nghiệp
*Vừa rồi là Tổng hợp các Quyết định điều chỉnh Quy hoạch 6 Vùng thời kỳ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.

Tổng hợp các Quyết định điều chỉnh Quy hoạch 6 Vùng thời kỳ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 mới nhất? (Hình từ Internet)
Thời gian lập quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh 2026 mới nhất?
Ngày 09/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch 2025.
Tại Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP quy định về thời gian lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh cụ thể như sau
[1] Thời gian lập quy hoạch tổng thể quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp đầu tiên trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
[2] Thời gian lập quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia không quá 24 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình Quốc hội xem xét, quyết định trong năm đầu của thời kỳ quy hoạch.
[3] Thời gian lập quy hoạch ngành, quy hoạch vùng không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch tổng thể quốc gia được quyết định.
[4] Thời gian lập quy hoạch tỉnh không quá 18 tháng và phải bảo đảm quy hoạch được trình phê duyệt chậm nhất không quá 03 tháng tính từ ngày quy hoạch vùng được phê duyệt.
[5] Trường hợp bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng uỷ Chính phủ có liên quan đến công tác quy hoạch làm ảnh hưởng đến tiến độ lập quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt đề cương lập quy hoạch xem xét, chấp thuận kéo dài thời gian lập quy hoạch nhưng tối đa không quá 06 tháng so với quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3 Nghị định 70/2026/NĐ-CP nêu trên có sở báo cáo của cơ quan lập quy hoạch đối với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan tổ chức lập quy hoạch đối với quy hoạch ngành thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm những tài liệu nào?
Căn cứ Điều 34 Luật Quy hoạch 2025 (có hiệu lực từ 01/03/2026) như sau:
Điều 34. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
d) Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
đ) Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
e) Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
2. Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
3. Hồ sơ trình thẩm định quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Chính phủ quy định chi tiết thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch vùng từ 01/03/2026 gồm có:
- Tờ trình;
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch;
- Dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch;
- Hệ thống sơ đồ quy hoạch, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
- Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch.
Lưu ý: Hội đồng thẩm định quy hoạch chỉ tổ chức thẩm định khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch có quyền yêu cầu cơ quan trình thẩm định quy hoạch cung cấp thêm thông tin, giải trình về các nội dung liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];