Toàn văn Thông tư 34/2025/TT-BKHCN về sản phẩm dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu
Ngày 15/11/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 34/2025/TT-BKHCN quy định về sản phẩm dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 34/2025/TT-BKHCN
Thông tư 34/2025/TT-BKHCN quy định chi tiết khoản 1 Điều 31 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 về các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định tại Thông tư 34/2025/TT-BKHCN thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Thông tư 34/2025/TT-BKHCN áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Thông tư 34/2025/TT-BKHCN có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Toàn văn Thông tư 34/2025/TT-BKHCN về sản phẩm dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu (Hình từ Internet)
Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi được quy định ra sao theo Thông tư 34?
Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi được quy định tại Điều 3 Thông tư 34/2025/TT-BKHCN (Có hiệu lực từ 01/01/2026), cụ thể như sau:
Sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi là sản phẩm, dịch vụ công nghệ số đáp ứng đồng thời các quy định sau:
(1) Sản phẩm công nghệ số được thiết kế và sở hữu, dịch vụ công nghệ số được sở hữu hoặc được quyền cung cấp bởi một trong các trường hợp sau:
- Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam quy định tại Thông tư 34/2025/TT-BKHCN là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam; và không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020. Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo quy định mới được ban hành.
- Cá nhân là người Việt Nam.
(2) Có phương án, cam kết về hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành, bảo trì, nâng cấp và các dịch vụ hậu mãi.
(3) Quy định cụ thể tương ứng với từng loại sản phẩm công nghệ số được hưởng ưu đãi tại Điều 4 và Điều 5 Thông tư 34/2025/TT-BKHCN.
Quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được hưởng ưu đãi như thế nào theo Thông tư 34?
Tại Điều 4 Thông tư 34/2025/TT-BKHCN (Có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định cụ thể đối với sản phẩm phần cứng được hưởng ưu đãi như sau:
(1) Sản phẩm phần cứng được hưởng ưu đãi khi đáp ứng đồng thời quy định tại điểm (i) và (ii):
(i) Thiết kế sản phẩm phần cứng (bao gồm đặc tả yêu cầu, kiến trúc hệ thống, thiết kế chi tiết, sơ đồ nguyên lý, bố trí mạch in, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn và các tài liệu kỹ thuật liên quan) thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam. Trong đó, quyền sở hữu được thiết lập thông qua việc tự thực hiện việc thiết kế hoặc thuê người khác trong đó có người Việt Nam thực hiện việc thiết kế hoặc mua thiết kế đó từ các chủ thể khác.
(ii) Nhãn hiệu gắn trên sản phẩm phần cứng phải thuộc sở hữu của tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam.
(2) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam chứng minh quyền sở hữu của mình đối với thiết kế phần cứng nêu tại Mục (1) bằng một trong những tài liệu sau đây:
- Bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.
- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp.
- Tài liệu khác để chứng minh quyền sở hữu đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả theo quy định của pháp luật.
(3) Tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân là người Việt Nam chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu nêu tại Mục (1) bằng một trong các tài liệu sau đây:
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do cơ quan quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp cấp;
- Quyết định chấp nhận bảo hộ đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam;
- Tài liệu hợp pháp khác chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];