Toàn văn Quyết định 456/QĐ-BNNMT phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 cụ thể ra sao?
Ngày 03/02/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định 456/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024.
>>> Tải về Quyết định 456 QĐ BNNMT năm 2026 <<<
Theo đó, tại Quyết định 456/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai của cả nước năm 2024 (tính đến ngày 31/12/2024) như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.214.437 ha, bao gồm:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 28.147.279 ha;
- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 4.112.207 ha;
- Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 954.951 ha.
(Diện tích chi tiết từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, đối tượng được giao quản lý được thể hiện trong biểu hiện trạng sử dụng đất năm 2024 của cả nước và các tỉnh, thành phố kèm theo Quyết định 456/QĐ-BNNMT ngày 03/02/2026).
>>> Tải về Diện tích chi tiết từng loại đất
Số liệu kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 được sử dụng thống nhất trong cả nước. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo việc công khai và cung cấp kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 của địa phương cho các tổ chức, cá nhân để sử dụng thống nhất theo quy định.
* Xem thêm chi tiết tại Quyết định 456 QĐ BNNMT năm 2026

Toàn văn Quyết định 456/QĐ-BNNMT phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024 cụ thể ra sao? (Hình ảnh từ Internet)
Nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai năm 2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 56 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc thống kê, kiểm kê đất đai năm 2026 như sau:
- Trung thực, khách quan, chính xác, kịp thời, phản ánh đầy đủ hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất đai.
- Công khai, minh bạch, độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Thống nhất về nghiệp vụ, phương pháp thống kê, kiểm kê đất đai và chế độ báo cáo.
- Bảo đảm chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai thống nhất, đồng bộ từ trung ương đến địa phương; hệ thống số liệu thống kê, kiểm kê đất đai được tổng hợp từ cấp dưới lên cấp trên trực tiếp.
- Cung cấp kịp thời số liệu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin đất đai cho các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo và các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội.
Chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 58 Luật Đất đai 2024 quy định chỉ tiêu, nội dung, hoạt động thống kê, kiểm kê đất đai như sau:
[1] Chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai đối với các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 bao gồm:
- Diện tích;
- Đối tượng sử dụng đất;
- Đối tượng được giao quản lý đất.
[2] Căn cứ xác định chỉ tiêu thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm:
- Chỉ tiêu thống kê đất đai được xác định theo hồ sơ địa chính tại thời điểm thống kê;
- Chỉ tiêu kiểm kê đất đai được xác định theo hồ sơ địa chính và trên hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê.
[3] Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh và phạm vi cả nước bao gồm: xác định tổng diện tích các loại đất, cơ cấu diện tích theo từng loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất; diện tích đất được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất.
[4] Hoạt động thống kê đất đai được thực hiện như sau:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ thống kê; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước;
- Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê;
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu thống kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp;
- Phân tích, đánh giá, hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai trong kỳ thống kê, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất;
- Xây dựng báo cáo thống kê đất đai.
[5] Hoạt động kiểm kê đất đai được thực hiện như sau:
- Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai; hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai;
- Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê;
- Xử lý, tổng hợp số liệu và lập các biểu kiểm kê đất đai theo đơn vị hành chính các cấp; xây dựng báo cáo thuyết minh hiện trạng sử dụng đất;
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];