TOÀN VĂN Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2025 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại tỉnh Cà Mau như thế nào?

Đặng Trần Trà My
03:45 | 19/07/2025
Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2025 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại tỉnh Cà Mau như thế nào? Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2025 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại tỉnh Cà Mau như thế nào?
  2. Từ ngày 01 7 2025 Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nào?
  3. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định ra sao?

TOÀN VĂN Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2025 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại tỉnh Cà Mau như thế nào?

Ngày 26/6/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau đã ban hành Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2025 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

>>> Xem toàn văn Quyết định 1312 QĐ UBND năm 2025 Tải về

Theo đó, tại Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2025 quy định rõ như sau:

- Cho phép Công ty Cổ phần Việt Nam Green (địa chỉ trụ sở chính ấp Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước) được chuyển mục đích sửdụng 9.441,9m² đất (gồm: 1.268,1m² đất trồng cây lâu năm và 8.173,8m² đất nuôi trồng thủy sản) tại Khu công nghiệp Hòa Trung, ấp Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, sang đất khu công nghiệp để thực hiện Dự án đầu tư Nhà máy xử lý chế biến phụ phẩm thủy hải sản và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

- Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo Mành đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính do Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc xác lập ngày 16 tháng 4 năm 2025, được Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau duyệt ngày 25 tháng 4 năm 2025.

- Thời hạn sử dụng đất: Kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất đến ngày 06 tháng 01 năm 2070 (theo Quyết định 02/QĐ-BQL ngày 06/01/2021 của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án đầu tư Nhà máy xử lý chế biến phụ phẩm thủy hải sản, được điều chỉnh tại Quyết định 03/QĐ-BQL ngày 02/11/2022 và Quyết định 05/QĐ-BQL ngày 04/7/2024).

- Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất: Công ty Cổ phần Việt Nam Green có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 26, Điều 31 và Điều 35 Luật Đất đai 2024.

*Xem theo chi tiết quy định tại Quyết định 1312 QĐ UBND năm 2025

TOÀN VĂN Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2025 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại tỉnh Cà Mau như thế nào?

TOÀN VĂN Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2025 về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại tỉnh Cà Mau như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Từ ngày 01 7 2025 Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp nào?

Căn cứ theo điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch UBND xã như sau:

Điều 5. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
...
l) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất đai;
m) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai;
...

Theo đó, căn cứ tại Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Điều 123. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
...
c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
...
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
...

Ngoài ra, tại điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch UBND xã như sau:

Điều 10. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
...
3. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này và trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, bao gồm:
a) Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai;
b) Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
c) Chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
...

Như vậy, từ ngày 01 7 2025 Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp như sau:

- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định.

- Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 173 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

[1] Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:

- Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 173 Luật Đất đai 2024 thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;

- Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

[2] Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 173 Luật Đất đai 2024.

[3] Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất