- TOÀN VĂN Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND quy định Bảng giá đất thành phố Huế năm 2026 cụ thể thế nào?
- Tiêu chí xác định vị trí đất đối với đất nông nghiệp trong bảng giá đất thành phố Huế 2026 là gì?
- Tiêu chí xác định vị trí đất để tính giá đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất thành phố Huế 2026 trong trường hợp đặc thù cụ thể ra sao?
TOÀN VĂN Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND quy định Bảng giá đất thành phố Huế năm 2026 cụ thể thế nào?
Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND Quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 29 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
>>> Tải về Nghị quyết 54 2025 NQ HÐND
>>> Tải về Quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế ban hành kèm theo Nghị quyết 54 2025 NQ HÐND
Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND thay thế các Nghị quyết:
- Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và kéo dài thời gian thực hiện Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND, Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND và Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND quy định Bảng giá đất từ năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế. Trong đó, Bảng giá đất thành phố Huế năm 2026 bao gồm:
Phụ lục I: | |
Phụ lục II: | |
Phụ lục III: | |
Phụ lục IV: | |
Phụ lục V: | |
Phụ lục VI: |
* Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 54 2025 NQ HÐND

TOÀN VĂN Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND quy định Bảng giá đất thành phố Huế năm 2026 cụ thể thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất đối với đất nông nghiệp trong bảng giá đất thành phố Huế 2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND quy định về tiêu chí xác định vị trí đất đối với đất nông nghiệp trong bảng giá đất thành phố Huế 2026
Tiêu chí xác định vị trí đất đối với đất nông nghiệp căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được thực hiện như sau:
- Vị trí 1: Là vị trí mà tại đó các thửa đất có năng suất, cây trồng, vật nuôi cao, các yếu tố và điều kiện thuận lợi (đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất); khoảng cách từ nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất đến nơi sản xuất, khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm thuận lợi (đối với đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất).
- Vị trí 2: Là vị trí không thuận lợi về giao thông; năng suất, cây trồng, vật nuôi thấp; điều kiện tưới tiêu không chủ động; không có kết cấu hạ tầng và các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh khác; xa nơi cư trú người sử dụng đất, xa thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm.
Tiêu chí xác định vị trí đất để tính giá đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất thành phố Huế 2026 trong trường hợp đặc thù cụ thể ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND quy định về tiêu chí xác định vị trí đất để tính giá đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất thành phố Huế 2026 trong trường hợp đặc thù như sau:
[1] Đối với các thửa đất dùng để đầu tư các dự án thương mại, dịch vụ; sản xuất kinh doanh nằm ven đường giao thông, khu quy hoạch, khu đô thị mới, khu công nghiệp có diện tích từ 3.000 m2 trở lên thì vị trí và hệ số giá đất giữa các vị trí xác định như sau:
- Vị trí:
Vị trí 1: Tính từ mặt tiếp giáp đường giao thông đến chiều sâu tối đa là 25 mét.
Vị trí 2: Tính từ đường phân giữa vị trí 1 và vị trí 2 kéo dài chiều sâu thêm 20 mét.
Vị trí 3: Tính từ đường phân giới vị trí 2 và vị trí 3 kéo sâu đến hết ranh giới thửa đất.
- Tỷ lệ xác định giá đất giữa các vị trí: Các thửa đất nằm trong khu quy hoạch, khu đô thị mới, giá đất vị trí 2 tính bằng 60% giá đất vị trí 1; giá đất vị trí 3 tính bằng 40% giá đất vị trí 1.
[2] Các thửa đất mặt tiền đường phố nhưng bị ngăn cách với đường phố bởi điều kiện tự nhiên (sông, hồ) hoặc các công trình công cộng như đường sắt, công viên thì không tính giá theo vị trí 1 của đường phố đó mà tùy thuộc vào vị trí của thửa đất để áp giá quy định tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND.
[3] Đối với các thửa đất nằm ở vị trí vừa thuộc tuyến đường giao thông Nghị quyết 54/2025/NQ-HÐND thì được xác định đơn giá đất theo vị trí có đơn giá cao hơn trong bảng giá đất trong cùng một khu vực.
[4] Giá đất ở trong khu Cảng hàng không quốc tế Phú Bài được xác định theo giá đất ở vị trí 2 đường Lê Trọng Tấn.
[5] Trường hợp thửa đất phi nông nghiệp nằm giáp ranh giữa 02 đường phố của các tuyến đường đã được đặt tên và có mức giá khác nhau hoặc nằm giáp ranh giữa đường phố của các tuyến đường đã được đặt tên với đất ven đường giao thông chính và có mức giá khác nhau thì thửa đất có giá thấp hơn được xác định bằng trung bình cộng 02 mức giá của 02 đường.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];