Toàn văn Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản

Đặng Trần Trà My 222 lượt xem
08:32 | 10/02/2026
Toàn văn Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản
  2. Sửa đổi, bổ sung trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản theo Nghị định 54 2026 ra sao?
  3. Hiệu lực thi hành của Nghị định 54/2026/NĐ-CP được quy định như thế nào?

Toàn văn Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản

Ngày 09/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.

>>> Tải về Nghị định 54 2026 NĐ CP

Theo đó đơn cử tại Điều 1 Nghị định 54/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 2a sau Điều 2 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính như sau:

- Hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

- Mẫu đơn, tờ khai, thành phần hồ sơ tại khoản 3, khoản 4 Điều 10, khoản 2 Điều 14, điểm b khoản 3 Điều 17, Điều 26, khoản 3 Điều 31, khoản 3 Điều 32 Nghị định 96/2024/NĐ-CP có quy định về các thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành thể hiện trong mẫu đơn, tờ khai khi cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành được vận hành.

Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam chưa được cấp mã số định danh cá nhân hoặc thông tin chưa có trên cơ sở dữ liệu thì được tiếp tục nộp bản sao giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của thủ tục hành chính.

- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu nhận bản giấy thì cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.

* Xem thêm chi tiết tại Nghị định 54 2026 NĐ CP

Toàn văn Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản

Toàn văn Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản (Hình ảnh từ Internet)

Sửa đổi, bổ sung trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản theo Nghị định 54 2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản như sau:

[1] Việc chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản được thực hiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và Nghị định 96/2024/NĐ-CP.

[2] Trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản được thực hiện như sau:

- Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thống nhất lập hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP.

Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng phải được lập thành văn bản với số lượng theo thỏa thuận của các bên nhưng không ít hơn 06 bản, bảo đảm đáp ứng yêu cầu của giao dịch và việc thực hiện nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế, công chứng và pháp luật có liên quan

- Một trong các bên nộp hồ sơ đề nghị tổ chức hành nghề công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có bất động sản thực hiện chứng nhận hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng. Hồ sơ đề nghị công chứng bao gồm: các bản chính hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng; bản chính hợp đồng đã ký lần đầu với chủ đầu tư dự án, trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở, công trình xây dựng trong tổng số nhà ở, công trình xây dựng đã mua, thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thể hiện nhà ở, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh số tiền bên chuyển nhượng hợp đồng đã nộp cho chủ đầu tư dự án; bản chính hoặc bản sao có chứng thực của biên bản bàn giao nhà ở, công trình xây dựng (nếu có) và các giấy tờ khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.

Trường hợp bên chuyển nhượng hợp đồng là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh bất động sản thì không bắt buộc phải thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP; trừ trường hợp các bên có nhu cầu thực hiện công chứng;

- Sau khi thực hiện công chứng (trừ trường hợp không thực hiện công chứng) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP, các bên chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí;

- Sau khi thực hiện quy định tại điểm c khoản này, một trong các bên nộp hồ sơ đến chủ đầu tư dự án bất động sản để đề nghị chủ đầu tư xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng; các giấy tờ trong hồ sơ bao gồm: các bản chính hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kèm theo bản chính hợp đồng mua bán; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở, công trình xây dựng trong tổng số nhà ở, công trình xây dựng đã mua, thuê mua theo hợp đồng thì phải nộp bản chính hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng có thể hiện nhà ở, công trình xây dựng chuyển nhượng đã ký với chủ đầu tư; giấy tờ chứng minh đã nộp thuế hoặc được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Việc xác nhận của chủ đầu tư vào hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng quy định tại điểm đ khoản này là cơ sở chuyển giao quyền và nghĩa vụ của các bên;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP, chủ đầu tư dự án bất động sản có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản kinh phí nào. Sau khi xác nhận vào hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng, chủ đầu tư giữ lại 02 bản chính hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng và trả lại cho bên nộp giấy tờ 06 hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kèm theo các giấy tờ đã nhận theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP;

- Kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng được chủ đầu tư xác nhận, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua với chủ đầu tư theo hợp đồng đã ký và hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng;

- Các trường hợp chuyển nhượng hợp đồng từ lần thứ hai trở đi được thực hiện theo thủ tục quy định tại Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP, bên chuyển nhượng phải nộp đầy đủ hồ sơ của các lần chuyển nhượng trước đó khi làm thủ tục chuyển nhượng;

- Bên nhận chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng được ký kết sau cùng theo quy định tại Điều 13 Nghị định 96/2024/NĐ-CP được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai.

Hiệu lực thi hành của Nghị định 54/2026/NĐ-CP được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 41 Nghị định 54/2026/NĐ-CP quy định như sau:

[1] Nghị định 54/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09 tháng 02 năm 2026.

Chương V Nghị định 54/2026/NĐ-CP hết hiệu lực theo quy định của Nghị định 140/2025/NĐ-CP, Nghị định 144/2025/NĐ-CP.

[2] Về việc áp dụng quy định tại Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng:

- Trình tự, thủ tục, thẩm quyền chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại Nghị định 95/2024/NĐ-CP tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định 144/2025/NĐ-CP và quy định tại Điều 22 Nghị định 54/2026/NĐ-CP;

- Việc đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản quy định tại Nghị định 96/2024/NĐ-CP tiếp tục được thực hiện theo quy định tại Nghị định 144/2025/NĐ-CP, khoản 2 Điều 14 Nghị định 96/2024/NĐ-CP và quy định của Nghị định 54/2026/NĐ-CP;

- Các nội dung khác quy định tại Nghị định 144/2025/NĐ-CP mà không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 54/2026/NĐ-CP thì tiếp tục áp dụng quy định tại Nghị định 144/2025/NĐ-CP.

[3] Các nội dung khác quy định tại Nghị định 140/2025/NĐ-CP mà không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 54/2026/NĐ-CP thì tiếp tục áp dụng quy định tại Nghị định 140/2025/NĐ-CP.

[4] Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định 95/2024/NĐ-CP, Nghị định 96/2024/NĐ-CP, Nghị định 98/2024/NĐ-CP, Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP có trách nhiệm cập nhật văn bản giải quyết thủ tục hành chính lên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

[5] Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị định 54/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất