Toàn văn Công văn 1167/BTP-BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình mới nhất?
Vừa qua Bộ Tư pháp ban hành Công văn 1167/BTP-BTTP về công chứng liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

>>> TẢI VỀ Công văn 1167/BTP-BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình mới nhất
Tại Công văn 1167/BTP-BTTP nêu rõ:
Trả lời Công văn số 1480/STP-BTTP ngày 19/12/2025 của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh xin ý kiến hướng dẫn một số nội dung liên quan đến hoạt động công chứng và đấu giá tài sản, Bộ Tư pháp có ý kiến như sau:
[1] Về lĩnh vực công chứng
- Về việc xác nhận thành viên hộ gia đình
Luật Công chứng số 46/2024/QH15 quy định công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản. Việc xác định tính hợp pháp của giao dịch được căn cứ trên cơ sở quy định của pháp luật chuyên ngành; đối với giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình thì phải căn cứ vào Luật Đất đai, Luật Hộ tịch, Bộ luật Dân sự và quy định pháp luật có liên quan. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 không quy định về việc cấp đất cho hộ gia đình tuy nhiên có quy định về hộ gia đình sử dụng đất đối với những trường hợp cấp đất cho hộ gia đình trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Cụ thể: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành” (khoản 25 Điều 3).
Khoản 4 Điều 256 Luật Đất đai 2024 quy định về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã cấp trước đó chỉ ghi tên đại diện hộ gia đình. Trong trường hợp này thì các thành viên có thể tự thỏa thuận khi thực hiện thủ tục cấp đổi này tại cơ quan đăng ký đất đai. Công văn số 1277/CĐKDLTTĐĐ-ĐKĐĐ ngày 20/9/2025 của Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để hướng dẫn việc giải quyết thủ tục về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũng có hướng dẫn tương tự.
Đối với hoạt động công chứng, trường hợp công chứng giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất của hộ gia đình sử dụng đất mà giấy chứng nhận không xác định cụ thể các thành viên hộ gia đình thì công chứng viên phải căn cứ quy định của Bộ luật Dân sự, Luật Hộ tịch và quy định pháp luật có liên quan để xác định thành viên hộ gia đình sử dụng đất là người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 25 Điều 3 của Luật Đất đai 2024.
[...]
>>> Xem chi tiết tại Công văn 1167/BTP-BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình mới nhất.

Toàn văn Công văn 1167/BTP-BTTP về công chứng quyền sử dụng đất của hộ gia đình mới nhất? (Hình từ Internet)
Mức thu phí công chứng các giao dịch về quyền sử dụng đất năm 2026 theo quy định mới nhất?
Các giao dịch về quyền sử dụng đất được hiểu là chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (được quy định tại khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024)
Theo quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC về mức thu phí công chứng các giao dịch về quyền sử dụng đất như sau:
- Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
+ Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
+ Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
+ Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác: Tính trên giá trị tài sản.
- Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:
TT | Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) | Mức thu (đồng/trường hợp) |
1 | Dưới 50 triệu đồng | 40 nghìn |
2 | Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 80 nghìn |
3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng | 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
4 | Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng | 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
5 | Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng | 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
6 | Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
7 | Từ trên 10 tỷ đồng | 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa là 8 triệu đồng/trường hợp) |
Lưu ý: Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng tính như sau:
Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (x) Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. |
Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:
- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
- Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];