Toàn bộ Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Đặng Trần Trà My 336 lượt xem
11:20 | 31/12/2025
Toàn bộ Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?
  2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh 2026 ra sao?
  3. Xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất, khu đất trong trường hợp đặc biệt tại bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh 2026 được quy định như thế nào?

Toàn bộ Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã thông qua Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND Quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

Căn cứ theo Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định cụ thể giá đất các loại đất cụ thể như sau:

- Giá đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác (chi tiết tại Bảng 01 kèm theo).

- Giá đất trồng cây lâu năm (kể cả đất trồng cây cao su) (chi tiết tại Bảng 02 kèm theo).

- Giá đất rừng sản xuất (chi tiết tại Bảng 03 kèm theo).

- Giá đất nuôi trồng thủy sản (chi tiết tại Bảng 04 kèm theo).

- Giá đất làm muối (chi tiết tại Bảng 05 kèm theo).

- Giá đất ở tại đô thị, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị (chi tiết tại Bảng 06 kèm theo).

- Giá đất ở tại nông thôn, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn (chi tiết tại Bảng 07 kèm theo).

- Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp (chi tiết tại Bảng 08 kèm theo).

- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được quy định như sau:

+ Tại các phường: 200.000 đồng/m2;

+ Tại các xã: 150.000 đồng/m2.

- Giá đất hệ thống đường dây truyền tải điện (bao gồm: cột điện, đường dây truyền tải điện) và trạm biến áp: 90.000 đồng/m2.

- Độ rộng đường quy định trong các bảng giá đất tại khoản 6, khoản 7 Điều này được tính theo độ rộng nền đường. Đối với vị trí đường, đoạn đường đã có tên thì không áp dụng giá đất theo quy định độ rộng nền đường.

- Giá đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND chưa tính đến các hệ số điều chỉnh được quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.

Theo đó, Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 được ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND bao gồm:

Bảng 06: Giá đất ở tại đô thị, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị

TẢI VỀ

Bảng 07: Giá đất ở tại nông thôn, giá đất thương mại, dịch vụ, giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn

TẢI VỀ

Bảng 08: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẢI VỀ

Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

+ Tại các phường: 200.000 đồng/m2;

+ Tại các xã: 150.000 đồng/m2.

Giá đất hệ thống đường dây truyền tải điện (bao gồm: cột điện, đường dây truyền tải điện) và trạm biến áp

90.000 đồng/m2

Toàn bộ Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 chi tiết nhất? Tải về?

Toàn bộ Bảng giá đất phi nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh năm 2026 chi tiết nhất? Tải về? (Hình ảnh từ Internet)

Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh 2026 ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND tiêu chí cụ thể để xác định vị trí, số lượng vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh 2026 như sau:

Đất phi nông nghiệp (bao gồm: đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp) tại đô thị và nông thôn, giá đất được xác định theo từng đường, đoạn đường. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được quy định tại Bảng 08 kèm theo Quy định này. Đối với một số loại đất phi nông nghiệp khác còn lại trong bảng giá đất căn cứ vào giá đất ở; giá đất thương mại; dịch vụ; giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để xác định giá đất được quy định cụ thể tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.

Xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất, khu đất trong trường hợp đặc biệt tại bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh 2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND xử lý giá đất phi nông nghiệp đối với những thửa đất, khu đất trong trường hợp đặc biệt tại bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh 2026 như sau:

[1] Những thửa đất, khu đất bám hai mặt đường liền kề, được tính hệ số:

- Thửa đất, khu đất bám hai mặt đường rộng ≥ 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,2.

- Thửa đất, khu đất bám hai mặt đường, trong đó một đường rộng ≥ 3m và một đường < 3m thì lấy giá đất bám đường có giá cao hơn nhân với hệ số 1,1.

- Hệ số tính giá trên chỉ áp dụng trong phạm vi 50m (đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) và 25m (đối với đất ở) theo chiều sâu thửa đất bám đường có giá cao hơn, tính từ vị trí bám 2 mặt đường trở đi; phân còn lại tính hệ số 1. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất bám từ 3 mặt đường trở lên cũng áp dụng theo cách tính như đối với 2 mặt đường.

[2] Những thửa đất, khu đất có chiều dài cạnh trên 25m (đối với đất ở nông thôn), trên 20m (đối với đất ở đô thị) và trên 50m (đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở nông thôn), trên 40m (đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở đô thị) tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp thì áp dụng việc tính giá phân lớp theo chiều dài thửa đất để xác định giá bình quân gia quyền của thửa đất và thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Phần diện tích đất lớp 1 tính giá đất bám mặt đường (đã có quy định tại bảng giá đất), phần diện tích đất lớp 2 tính bằng 40% mức giá lớp 1, phần diện tích đất còn lại tính bằng 30% mức giá lớp 1. Trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 nếu có mức giá thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường thì giá đất lớp đó được tính theo mức giá thấp nhất của xã, phường đó; trường hợp giá đất các lớp tiếp theo lớp 1 (thuộc khu vực các phường) nếu có mức giá thấp hơn mức giá đất của thửa đất liền kề tiếp sau thì lấy theo mức giá của thửa đất liền kề đó nhưng không cao hơn giá lớp 1.

- Đối với những thửa đất, khu đất bám nhiều mặt đường thì việc phân lớp được cắt theo các chiều bám đường, nhưng lựa chọn cách phân lớp có mức giá thửa đất cao nhất. Trường hợp cách phân lớp theo các chiều bám đường cho mức giá thấp hơn phân lớp theo một chiều bám đường thì lựa chọn cách phân lớp theo một chiều bám đường đó. Việc tính hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND chỉ áp dụng cho phần diện tích lớp 1.

- Chiều sâu mỗi lớp (lớp 1, lớp 2) đối với đất ở là 20m (tại khu vực đô thị) và 25m (tại khu vực nông thôn); đối với đất phi nông nghiệp nhưng không phải là đất ở là 40m (tại khu vực đô thị) và 50m (tại khu vực nông thôn) theo chiều vuông góc với mặt đường (tính từ ranh giới sử dụng đất hợp pháp). Riêng đối với những thửa đất ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch thì chiều sâu mỗi lớp được tính theo quy hoạch đã được duyệt.

- Đối với thửa đất, khu đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch mặt bằng sử dụng đất có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau thì việc tính giá đất được thực hiện theo từng loại đất, cách tính cho từng loại đất theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.

Đối với phần diện tích của loại đất nằm ở vị trí không tiếp giáp với đường, đoạn đường, không tính được giá đất theo nguyên tắc trên thì việc xác định giá đất áp dụng giá bình quân gia quyền của toàn bộ khu đất theo loại đất cần xác định giá và theo nguyên tắc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.

[3] Những thửa đất, khu đất có hình thể đặc biệt (hình chữ L, ┴, ┤và ┼); thửa đất, khu đất có một phần bám đường thì giá của thửa đất được xác định theo nguyên tắc tính giá bình quân như sau: phần diện tích tiếp giáp với đường đã được quy định giá tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được áp dụng giá theo giá đường tiếp giáp. Phần diện tích còn lại tính bằng 70% giá phần diện tích bám đường.

Trường hợp thửa đất, khu đất vừa có hình thể đặc biệt, thửa đất, khu đất có một phần bám đường vừa có hình thể kéo dài thì giá của thửa đất hoặc khu đất được xác định theo nguyên tắc tính giá bình quân như sau: phần diện tích tiếp giáp với đường đã được quy định giá tại Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND tính từ mặt tiền đến hết chiều dài của thửa đất hoặc khu đất được áp dụng nguyên tắc phần lớp tính giá bình quân gia quyền như quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND. Phần diện tích còn lại tính bằng 70% giá đất của lớp đất liền thửa với nó (thuộc phần diện tích đã phân lớp ở trên).

[4] Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất hệ thống tải điện không áp dụng quy định nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.

[5] Giá đất tại các vị trí bám đường gom (hiện trạng đã có đường hoặc trong quy hoạch có đường nhưng chưa xây dựng) của các đường Quốc lộ, đường tỉnh quản lý mà chưa quy định trong bảng giá đất thì tính bằng 80% giá đất của đường Quốc lộ, đường tỉnh quản lý đó.

[6] Trường hợp thửa đất, khu đất có nhiều cách tính giá khác nhau thì áp dụng cách tính có mức giá cao nhất.

[7] Trường hợp thửa đất, khu đất bám đoạn đường thuộc đường có tên chưa được quy định trong bảng giá đất thì áp dụng giá đất của đoạn liền kề thuộc đường đó có mức giá cao nhất.

[8] Đối với thửa đất, khu đất thực hiện dự án bám đường quy hoạch chưa được quy định trong bảng giá đất thì áp dụng mức giá đất cao nhất của đường hiện trạng đã được quy định trong bảng giá đất có độ rộng nền đường bằng với độ rộng nền đường theo quy hoạch được duyệt trên địa bàn xã, phường thực hiện dự án. Việc xác định giá đất theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND.

[9] Đối với các vị trí còn lại (trừ các trường hợp quy định tại khoản 7, khoản 8 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND) chưa được quy định trong bảng giá đất thì giá đất được xác định bằng giá đất thấp nhất của xã, phường đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất