Toàn bộ Bảng giá đất Hà Nội 2026 17 khu vực (Dự kiến)

Phan Thị Huyền Trân 4,673 lượt xem
17:00 | 01/12/2025
Chi tiết toàn bộ Bảng giá đất Hà Nội 2026 17 khu vực (Dự kiến) như thế nào? Đề xuất quy định về giá đất nông nghiệp 2026 tại Hà Nội như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ Bảng giá đất Hà Nội 2026 17 khu vực (Dự kiến)
  2. Đề xuất quy định về giá đất nông nghiệp 2026 tại Hà Nội như thế nào?
  3. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?
  4. Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp nào?

Toàn bộ Bảng giá đất Hà Nội 2026 17 khu vực (Dự kiến)

Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội vừa công bố Dự thảo Tờ trình về việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Dự thảo Tờ trình).

>> Xem chi tiết Dự thảo Tờ trình: Tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo bảng giá đất: Tải về

Theo đề xuất mới, giá đất tại Hà Nội sẽ được chia thành 17 khu vực thay vì theo ranh giới quận, huyện như trước đây.

>>> XEM THÊM CHÍNH THỨC Bảng giá đất Hà Nội 2026 theo công bố mới nhất?

Dưới đây là toàn bộ Bảng giá đất Hà Nội 2026 17 khu vực (Dự kiến):

...

(Một phần Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 (dự kiến)

>> Xem toàn bộ Bảng giá đất Hà Nội 2026 17 khu vực (Dự kiến): Tải về

>> Xem thêm: Bảng giá đất mới 34 tỉnh thành 2026 chính thức được công bố và áp dụng từ thời điểm nào?

Toàn bộ Bảng giá đất Hà Nội 2026 17 khu vực (Dự kiến)

Toàn bộ Bảng giá đất Hà Nội 2026 17 khu vực (Dự kiến) (Hình từ Internet)

Đề xuất quy định về giá đất nông nghiệp 2026 tại Hà Nội như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Dự thảo bảng giá đất đề xuất quy định về giá đất nông nghiệp 2026 tại Hà Nội như sau:

- Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi) quy định tại Phụ lục phân loại xã và Phụ lục số 16.

- Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư xã, phường và khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Phụ lục phân loại xã và Phụ lục số 16.

Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 13 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 13. Chuẩn bị xây dựng bảng giá đất
Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 thực hiện như sau:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên quan.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
[...]

Theo đó, hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất gồm:

- Dự án xây dựng bảng giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;

- Tờ trình về việc phê duyệt dự án;

- Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;

- Văn bản thẩm định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất.

Bảng giá đất áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

- Tính thuế sử dụng đất;

- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

- Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất