Toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026

Phan Thị Huyền Trân 171 lượt xem
08:37 | 08/01/2026
Toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026, cụ thể ra sao? Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026
  2. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
  3. Nghị định 374/2025/NĐ-CP áp dụng cho đối tượng nào?

Toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

>> Xem chi tiết Nghị định 374 2025 NĐ CP: Tải về

Dưới đây là toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026:

Mẫu số 1

Phiếu giới thiệu việc làm

Mẫu số 2

Đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Mẫu số 3

Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ

Mẫu số 4

Phiếu hẹn trả kết quả

Mẫu số 5

Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Mẫu số 6

Thông báo về việc không được hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 7

Đề nghị không hưởng hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Mẫu số 8

Quyết định về việc hủy quyết định hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 9

Quyết định về việc thu hồi tiền hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 10

Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 11

Đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 12

Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 13

Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 14

Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mẫu số 15

Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 16

Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 17

Thông báo về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 18

Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 19

Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 20

Thông báo về việc dừng chỉ trả trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 21

Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 22

Thông báo về việc tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 23

Đề nghị rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mẫu số 24

Thông báo về việc tìm kiếm việc làm

Mẫu số 25

Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 26

Đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 27

Quyết định về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 28

Thông báo về việc không được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 29

Quyết định về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động


Mẫu số 30

Thông báo về việc không có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 31

Quyết định về việc hủy hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 32

Thông báo về việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Mẫu số 33

Thông báo về tình hình biến động lao động

Mẫu số 34

Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng

Mẫu số 35

Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năm (hoặc năm...)

>> Tải Toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374 2025 NĐ CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026: Tải về

Toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026

Toàn bộ 35 mẫu tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm 2025.

(2) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Trong đó:

- Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019 được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.

- Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc.

(3) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 là tiền lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngày thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngày nhân với số ngày làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần làm việc trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

(4) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 là tiền lương mà đổi tượng này được hưởng theo quy định của pháp luật.

(5) Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lượng trå cho người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyền đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do Ngân hàng thương mại có vốn Nhà nước công bố tại thời điểm cuối ngày của ngày 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm; trường hợp các ngày này trùng vào ngày lễ, ngày nghi thì lấy tỷ giá của ngày làm việc tiếp theo liền kề.

(6) Về tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động và người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động và người sử dụng lao động đóng bù cho thời gian bị tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng và thực hiện đồng thời với việc đóng bù bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Nghị định 374/2025/NĐ-CP áp dụng cho đối tượng nào?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng như sau:

(1) Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025.

(2) Cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết tắt là Sở Nội vụ), tổ chức dịch vụ việc làm công do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ thực hiện bảo hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là tổ chức dịch vụ việc làm công).

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất