Toàn bộ 17 Bảng giá đất 2026 về giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại Hà Nội dự kiến ra sao?

Phan Thị Huyền Trân 140 lượt xem
16:08 | 05/11/2025
Chi tiết toàn bộ 17 Bảng giá đất 2026 về giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại Hà Nội dự kiến như thế nào? Giá đất cụ thể được áp dụng cho những trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ 17 Bảng giá đất 2026 về giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại Hà Nội dự kiến ra sao?
  2. Hiện nay căn cứ vào đâu để định giá đất?
  3. Giá đất cụ thể được áp dụng cho những trường hợp nào?

Toàn bộ 17 Bảng giá đất 2026 về giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại Hà Nội dự kiến ra sao?

Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội vừa công bố Dự thảo Tờ trình về việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Dự thảo Tờ trình).

>> Xem chi tiết Dự thảo Tờ trình: Tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo bảng giá đất: Tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026: Tải về

Theo khoản 1 Mục VI.4 Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026, tổ chức tư vấn xác định giá đề xuất đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ 126 phường xã của thành phố Hà Nội thành 17 khu vực như sau:

Phân khu

Ranh giới

Các Phường - Xã

Khu vực 1 (Trung tâm nội thành)

Các phường trong vành đai 1

Gồm 9 phường: Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng

Khu vực 2

Các phường trong vành đai 2 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 6 phường: Hồng Hà, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Kim Liên, Đống Đa, Láng

Khu vực 3

Các phường từ vành đai 2 - Vành đai 3 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 13 phường: Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Định Công, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam

Khu vực 4

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Bắc đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 6 phường: Thượng Cát, Đông Ngạc, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Phương, Từ Liêm

Khu vực 5

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Đông đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 10 phường: Tây Mỗ, Đại Mỗ, Dương Nội, Hà Đông, Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Yên Sở, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương

Khu vực 6

Các phường nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - Vành đai 3

Gồm 4 phường: Bồ Đề, Long Biên, Vĩnh Hưng, Phúc Lợi

Khu vực 7

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - Cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên - Quốc Lộ 2A và ĐT16

Gồm 9 xã: Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc

Khu vực 8

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - vành đai 3 - cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên

Gồm 4 xã: Phù Đổng, Thuận An, Gia Lâm, Bát Tràng

Khu vực 9

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đáy - DT70A - Đường Lê Trọng Tấn

Gồm 7 xã: Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Đông Sơn, An Khánh

Khu vực 10

Các xã giáp các phường thuộc khu vực 4, nằm trong khoảng ranh giới DT73, Đ429, QL21B, và sông Hồng,

Gồm 12 xã: Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương

Khu vực 11

Các xã giáp khu vực 10, nằm trong khoảng ranh giới DT73, D429, QL21B, DT428 và sông Hồng,

Các xã giáp khu vực 10, nằm trong khoảng ranh giới DT73, D429, QL21B, DT428 và sông Hồng,

Khu vực 12

Các xã giáp khu vực 9, nằm trong khoảng ranh giới, D420, DT87 và sông Hồng,

Gồm 6 phường, xã: phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương, xã Phúc Lộc, xã Phúc Thọ, xã Hát Môn

Khu vực 13

Các xã giáp khu vực 12 nằm ngoài khoảng ranh giới DT87

Gồm 8 xã Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Yên Bài, Ba Vì

Khu vực 14

Các xã giáp khu vực 9, 12 nằm trong khoảng ranh giới sông Đáy, QL6

Gồm 9 xã Thạch Thất, Hoà Lạc, Tây Phương, Yên Xuân, Phú Cát, Kiều Phú, Hưng Đạo, Quốc Oai, Hạ Bằng

Khu vực 15

Các xã giáp khu vực 5, 14, nằm trong khoảng ranh giới DT429

Gồm 6 xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần Phú

Khu vực 16

Các xã giáp với khu 10, 11, 15, ranh giới Hòa Bình, Hà Nam

Gồm 8 xã Phúc Sơn, Ứng Thiên, Ứng Hoà, Mỹ Đức, Vân Đình, Hồng Sơn, Hoà Xá, Hương Sơn.

Khu vực 17

Các xã nằm ngoài QL2A, ĐT16 (phía Bắc Hà Nội)

Gồm 5 xã Sóc Sơn, Nội Bài, Trung Giã, Đa Phúc, Kim Anh

Dưới đây là toàn bộ 17 Bảng giá đất 2026 về giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại Hà Nội dự kiến:

* Bảng 1: Bảng giá đất khu vực 1

(Một phần Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 dự kiến)

* Bảng 2: Bảng giá đất khu vực 2

(Một phần Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 2 dự kiến)

...

* Bảng 3: Bảng giá đất khu vực 3

(Một phần Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 3 dự kiến)

(...)

>> Xem chi tiết Toàn bộ 17 Bảng giá đất 2026 về giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại Hà Nội dự kiến: Tải về

>> Xem thêm: Bảng giá đất mới 34 tỉnh thành 2026 chính thức được công bố và áp dụng từ thời điểm nào?

Toàn bộ 17 Bảng giá đất 2026 về giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại Hà Nội dự kiến ra sao?

Toàn bộ 17 Bảng giá đất 2026 về giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ tại Hà Nội dự kiến ra sao? (Hình từ Internet)

Hiện nay căn cứ vào đâu để định giá đất?

Căn cứ Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
[...]

Theo đó, căn cứ định giá đất hiện nay bao gồm:

- Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

- Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

- Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;

- Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;

- Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.

Giá đất cụ thể được áp dụng cho những trường hợp nào?

Căn cứ Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

- Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất;

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa;

- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất;

- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất