Toàn bộ 05 Bảng giá tính thuế tài nguyên 2026 tại TPHCM?

Phan Thị Huyền Trân 275 lượt xem
13:30 | 31/01/2026
Chi tiết 05 Bảng giá tính thuế tài nguyên 2026 tại TPHCM như thế nào? Giá tính thuế tài nguyên được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn bộ 05 Bảng giá tính thuế tài nguyên 2026 tại TPHCM?
  2. Giá tính thuế tài nguyên được quy định như thế nào?
  3. Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như thế nào?

Toàn bộ 05 Bảng giá tính thuế tài nguyên 2026 tại TPHCM?

Ngày 29/01/2026, UBND TPHCM ban hành Quyết định 04/2026/QĐ-UBND về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

>> Xem chi tiết Quyết định 04/2026/QĐ-UBND: Tải về

Theo đó, Quyết định 04/2026/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn TPHCM.

Căn cứ Điều 3 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND quy định 05 Bảng giá tính thuế tài nguyên 2026 tại TPHCM ban hành kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-UBND chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, gồm:

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục 01)

Tải về

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 02)

Tải về

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục 03)

Tải về

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục 04)

Tải về

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục 05)

Tải về

Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có hiệu lực từ 10/02/2026.

Toàn bộ 05 Bảng giá tính thuế tài nguyên 2026 tại TPHCM?

Toàn bộ 05 Bảng giá tính thuế tài nguyên 2026 tại TPHCM? (Hình từ Internet)

Giá tính thuế tài nguyên được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 quy định về giá tính thuế tài nguyên như sau:

- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

- Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:

+ Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định;

+ Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

- Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;

+ Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao; trường hợp chưa xác định được giá bán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

+ Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu;

+ Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận. Điểm giao nhận là điểm được thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.

Sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 quy định về sản lượng tài nguyên tính thuế như sau:

- Đối với tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế.

- Đối với tài nguyên khai thác chưa xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của từng chất thu được sau khi sàng tuyển, phân loại.

- Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.

- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điện theo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp không có hợp đồng mua bán điện được xác định theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bên nhận.

- Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên dùng cho mục đích công nghiệp thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng mét khối (m³) hoặc lít (l) theo hệ thống đo đếm đạt tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam.

- Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưu động, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm có giá trị dưới 200.000.000 đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theo mùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế. Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ở địa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất