Tiêu chí của đô thị loại I từ 2026 là gì?
Tiêu chí của đô thị loại I từ 2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 như sau:
Thứ tự | Mã tiêu chuẩn | Tiêu chí, tiêu chuẩn |
I | TIÊU CHÍ VAI TRÒ, VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI | |
1 | 1.I.01 | Đã triển khai đầu tư, xây dựng một trong các khu chức năng hoặc thuộc khu chức năng có vai trò cấp quốc gia, quốc tế |
2 | 1.I.02 | Là trung tâm tổ chức ≥ 02 sự kiện quốc tế cấp khu vực trở lên bình quân 03 năm gần nhất |
3 | 1.I.03 | Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất |
4 | 1.I.04 | Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) |
5 | 1.I.05 | Thu hút đầu tư trong nước hoặc đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước |
6 | 1.I.06 | Thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương |
II | TIÊU CHÍ MỨC ĐỘ ĐÔ THỊ HÓA | |
1 | 1.II.07 | Quy mô dân số đô thị ≥ 2.500.000 người |
2 | 1.II.08 | Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% |
3 | 1.II.09 | Tổng quy mô dân số các đô thị loại II ≥ 600.000 người |
4 | 1.II.10 | Có 50% số phường trở lên trên tổng số phường đạt trình độ phát triển đô thị loại II |
III | TIÊU CHÍ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ | |
1 | 1.III.11 | Có ≥ 02 đầu mối hạ tầng giao thông cấp khu vực và quốc tế, cửa ngõ chính, trung tâm kết nối vùng |
2 | 1.III.12 | Có giao thông vận tải hành khách công cộng bao phủ 100% đô thị loại II |
3 | 1.III.13 | Có ≥ 05 công trình kiến trúc, khu nhà ở, khu đô thị đã được đầu tư xây dựng đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế |
4 | 1.III.14 | Phát triển đô thị bền vững đạt một trong các tiêu chuẩn sau: Đô thị thông minh mức độ 1 hoặc 50% số lượng đô thị loại II, loại III có năng lực chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu đạt mức khá trở lên |
5 | 1.III.15 | Hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới theo giai đoạn gần nhất đã được cấp có thẩm quyền công nhận |

Tiêu chí của đô thị loại I từ 2026 là gì? (Hình từ Internet)
Đánh giá phân loại đô thị loại đặc biệt, loại I được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định đánh giá phân loại đô thị loại đặc biệt, loại I như sau:
[1] Không tổ chức đánh giá phân loại lại đô thị loại đặc biệt theo phạm vi toàn thành phố đối với Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đô thị thuộc Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện phân loại theo đô thị loại II, loại III theo quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
[2] Đánh giá phân loại đô thị loại I:
- Phân loại đô thị loại I được đánh giá theo các tiêu chí, tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này theo phạm vi được xác định phù hợp với quy hoạch đô thị. Các đô thị thuộc đô thị loại I được thực hiện phân loại theo đô thị loại II, loại III theo quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15;
- Trường hợp thực hiện phân loại đô thị mới đạt tiêu chí đô thị loại I thì phải đồng thời rà soát, bảo đảm các đô thị loại II trực thuộc đáp ứng quy định của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
Tổ chức lập và công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 quy định tổ chức lập và công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị như sau:
[1] Việc đánh giá tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, trình độ phát triển đô thị được tổng hợp trong đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị thực hiện theo quy định sau đây:
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị loại I; trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để trình Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định, xem xét công nhận;
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập đề án phân loại đô thị loại II, loại III; trường hợp đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án phân loại đô thị. Đề án phân loại đô thị loại II, loại III phải được thẩm định và trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận;
- Ủy ban Nhân dân cấp xã tổ chức lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị; gửi cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh để thẩm định và trình Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh xem xét công nhận.
[2] Thẩm quyền công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại I;
- Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại II, loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
[3] Kinh phí lập, thẩm định đề án công nhận loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và công bố loại đô thị do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
[4] Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục lập, thẩm định, công nhận loại đô thị, trình độ phát triển đô thị và kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];