Thuê mua nhà ở xã hội mà bán hoặc cho thuê lại thì mức xử phạt là bao nhiêu?

14:45 | 22/07/2025
Thuê mua nhà ở xã hội có được cho thuê lại nhà ở xã hội không? Quy định cụ thể ra sao? Mức phạt của hành vi thuê mua nhà ở xã hội mà bán hoặc cho thuê lại là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Thuê mua nhà ở xã hội có được bán hay cho thuê lại nhà ở xã hội không? Quy định cụ thể ra sao?
  2. Mức phạt của hành vi thuê mua nhà ở xã hội mà bán hoặc cho thuê lại là bao nhiêu?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở gồm những gì?

Thuê mua nhà ở xã hội có được bán hay cho thuê lại nhà ở xã hội không? Quy định cụ thể ra sao?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 88 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 88. Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
[...]
8. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.
[...]

Theo đó bên thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích để ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê; nếu bên thuê không còn nhu cầu thuê nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

Căn cứ vào quy định nêu trên thì trong thời gian thuê mua, người thuê mua nhà ở xã hội không được sử dụng nhà ở đó vào bất kỳ mục đích nào khác ngoài để ở cho bản thân và thành viên trong gia đình (bao gồm cả việc bán hay cho người khác thuê lại).

 Mức phạt của hành vi thuê mua nhà ở xã hội mà bán hoặc cho thuê lại là bao nhiêu?

Mức phạt của hành vi thuê mua nhà ở xã hội mà bán hoặc cho thuê lại là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức phạt của hành vi thuê mua nhà ở xã hội mà bán hoặc cho thuê lại là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt như sau:

Điều 64. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định;
b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định;
c) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đảm bảo các điều kiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bên thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chuyển đổi, bán, cho thuê lại không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Bên thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội bán, cho thuê lại, cho mượn nhà trong thời gian thuê, thuê mua hoặc bán lại nhà không đúng quy định.
[...]

Bên cạnh đó, theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP thì mức phạt nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Theo đó, hộ gia đình hoặc cá nhân thuê mua nhà ở xã hội mà bán hay cho thuê lại nhà ở đó trong thời gian thuê mua thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Đồng thời, còn bị buộc thu hồi nhà ở xã hội theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở gồm những gì?

Nội dung quản lý nhà nước về nhà ở được quy định chi tiết tại Điều 189 Luật Nhà ở 2023 cụ thể bao gồm:

[1] Xây dựng Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.

[2] Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về nhà ở, cơ chế, chính sách phát triển và quản lý nhà ở.

[3] Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, phân cấp nhà ở và quản lý chất lượng nhà ở; phân hạng nhà chung cư.

[4] Thẩm định nội dung liên quan đến nhà ở trong quá trình quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở; quyết định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

[5] Quản lý hồ sơ nhà ở; quản lý quỹ nhà ở thuộc tài sản công; quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở.

[6] Điều tra, thống kê, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở, quản lý, vận hành, khai thác và cung cấp cơ sở dữ liệu, thông tin về nhà ở.

[7] Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức pháp luật trong lĩnh vực nhà ở.

[8] Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển và quản lý nhà ở.

[9] Quản lý hoạt động dịch vụ công về nhà ở; ban hành khung giá cho thuê nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở thuộc tài sản công.

[10] Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nhà ở.

[11] Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nhà ở.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất