Thủ tục, hồ sơ cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định mới nhất?

Đặng Trần Trà My
12:00 | 03/09/2025
Thủ tục, hồ sơ cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định mới nhất? Chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang đất chăn nuôi tập trung có phải xin phép không?
Nội dung chính
  1. Thủ tục, hồ sơ cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định mới nhất?
  2. Chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang đất chăn nuôi tập trung có phải xin phép không?
  3. Thủ tục chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác như thế nào?

Thủ tục, hồ sơ cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BNNMT thủ tục, hồ sơ cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

(1) Hồ sơ cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân bao gồm:

- Hồ sơ phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng: phương án đấu giá cho thuê rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 16/2025/TT-BNNMT.

- Hồ sơ quyết định cho thuê rừng: kết quả đấu giá; biên bản đấu giá; danh sách người trúng đấu giá; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

(2) Trình tự thủ tục thực hiện:

Đối với hộ gia đình, cá nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 131/2025/NĐ-CP cụ thể:

Trình tự thủ tục thực hiện cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Mục 2 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP, như sau:

- Xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng: trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch cho thuê rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt;

- Phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng: trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt phương án và giá khởi điểm cho thuê rừng (giá khởi điểm cho thuê rừng được phê duyệt là căn cứ để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng); trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Ký hợp đồng dịch vụ đấu giá cho thuê rừng: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt giá khởi điểm cho thuê rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản theo phương án đã được phê duyệt để thực hiện việc đấu giá cho thuê rừng;

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức đấu giá tài sản đã được ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản có trách nhiệm thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đấu giá và pháp luật có liên quan;

- Phê duyệt kết quả đấu giá cho thuê rừng: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả đấu giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng;

- Nộp tiền thuê rừng sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng: Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá cho thuê rừng có trách nhiệm hoàn thành việc nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và chuyển chứng từ đã hoàn thành nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho thuê rừng;

- Quyết định cho thuê rừng: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét, ký quyết định cho thuê rừng thống nhất đồng thời với cho thuê đất theo quy định của pháp luật cho hộ gia đình, cá nhân;

Trường hợp quá thời hạn quy định phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền thuê rừng, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo kết quả trúng đấu giá, cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hủy công nhận kết quả trúng đấu giá

Thủ tục, hồ sơ cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định mới nhất?

Thủ tục, hồ sơ cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang đất chăn nuôi tập trung có phải xin phép không?

Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về phân loại đất như sau:

Điều 9. Phân loại đất
...
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
...

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
...

Như vậy, đất chăn nuôi tập trung là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp nên khi chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang đất nuôi trồng thủy sản bắt buộc phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục chấp nhận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác như thế nào?

Căn cứ tại Điều 50 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP thủ tục chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai 2024 như sau:

(1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và lập danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai 2024.

(2) Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất rừng phòng hộ.

(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận danh mục dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất có diện tích đất rừng phòng hộ.

(4) Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ sang mục đích khác mà không phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục quy định tại các mục (1), (2), (3) nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất