Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất buộc làm thủ tục trực tuyến không nhận hồ sơ giấy từ ngày 01/10/2025?
Ngày 13/9/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 24/CT-TTg năm 2025 về việc thúc đẩy triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ người dân và doanh nghiệp gắn với dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử.
Theo đó, tại Mục 3 Chỉ thị 24/CT-TTg năm 2025 có quy định như sau:
[...]
3. Đối với 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:
a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp Văn phòng Chính phủ và các đơn vị liên quan triển khai tiện ích trên ứng dụng VNeID để thực hiện 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, hoàn thành trong tháng 9 năm 2025.
b) Đối với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
- Các Bộ: Công an, Tài chính, Tư pháp, Công Thương bảo đảm duy trì và cung cấp thực chất, hiệu quả 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình được giao tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW. Từ ngày 01 tháng 10 năm 2025, Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp không thu thành phần hồ sơ giấy đối với 25 dịch vụ công trực tuyến thiết yếu đã cung cấp toàn trình, thay thế bằng việc khai thác dữ liệu. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo bố trí đủ phương tiện, máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, thanh niên để hướng dẫn, hỗ trợ người dân có nhu cầu thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
[...]
Theo đó, từ ngày 01/10/2025 25 dịch vụ công trực tuyến thiết yếu đã cung cấp toàn trình sẽ được triển khai theo cơ chế không thu hồ sơ giấy, thay thế bằng việc khai thác dữ liệu điện tử, góp phần đơn giản hóa thủ tục và nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Danh sách 25 dịch vụ công trực tuyến toàn trình tại Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW năm 2025 Tải về mà Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp sẽ không còn thu hồ sơ giấy, thay vào đó cơ quan có thẩm quyền sẽ chủ động khai thác dữ liệu từ ngày 01/10/2025, gồm:
(1) Xác nhận số chứng minh nhân dân đã được cấp, đổi thẻ căn cước công dân.
(2) Cấp lại, đổi thẻ căn cước công dân.
(3) Đăng ký thường trú.
(4) Đăng ký tạm trú.
(5) Khai báo tạm vắng.
(6) Thông báo lưu trú.
(7) Đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy.
(8) Thu tiền nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ qua thiết bị ghi hình (phạt nguội).
(9) Đăng ký khai sinh.
(10) Đăng ký khai tử.
(11) Đăng ký kết hôn.
(12) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông.
(13) Thủ tục làm con dấu mới và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.
(14) Thủ tục làm con dấu thu nhỏ, dấu nổi, dấu xi và cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu.
(15) Liên thông đăng ký khai sinh – Đăng ký thường trú – Cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi.
(16) Liên thông đăng ký khai tử – Xóa đăng ký thường trú – Trợ cấp mai táng phí.
(17) Tích hợp thông tin giảm trừ mức đóng trong gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.
(18) Đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân.
(19) Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ).
(20) Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe.
(21) Đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng.
(22) Cấp phiếu lý lịch tư pháp.
(23) Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(24) Cấp điện mới từ lưới điện hạ áp (220/380V).
(25) Thay đổi chủ thể hợp đồng mua bán điện.
Như vậy, từ ngày 01/10/2025 thủ tục đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ) buộc làm thủ tục trực tuyến, Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp không thu thành phần hồ sơ giấy.

Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất buộc làm thủ tục trực tuyến không nhận hồ sơ giấy từ ngày 01/10/2025? (Hình ảnh từ Internet)
Trường hợp nào phải thực hiện đăng ký biến động đất đai?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định về trường hợp phải đăng ký biến động đất đai gồm:
Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
- Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024;
- Thay đổi ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
- Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
- Chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024; trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 mà người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký biến động;
- Thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai 2024;
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;
- Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
- Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Quyền chung của người sử dụng đất hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 26 Luật Đất đai 2024 đã quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau:
(1) Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
(2) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
(3) Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
(4) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
(5) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
(6) Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(7) Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
(8) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];