Thông tin mở bán nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) từ 20/5/2026 như thế nào?

Nguyễn Thị Diễm My 265 lượt xem
09:21 | 28/05/2026
Ngày 22/5/2026, Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai đã đăng tải thông báo Thông báo 77-TB/TP13-KD của chủ đầu tư về việc mở bán nhà ở xã hội Long Vân Block A.
Nội dung chính
  1. Thông tin mở bán nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) từ 20/5/2026 như thế nào?
  2. Điều kiện về nhà ở mua nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) như thế nào?
  3. Điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) như thế nào?

Thông tin mở bán nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) từ 20/5/2026 như thế nào?

Theo Thông báo 77-TB/TP13-KD Thông báo 77-TB/TP13-KD việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Long Vân Block A như sau:

- Tên dự án: Nhà ở xã hội Long Vân.

- Tên chủ đầu tư: Công ty TNHH HTV Licog113 Thuận Phước.

- Địa điểm: Khu đô thị Long Vân, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.

- Quy mô dự án: 798 căn hộ.

- Số lượng căn hộ nhà ở xã hội mở bán: 392 căn hộ.

- Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký mua nhà ở xã hội liên hệ trực tiếp chủ đầu tư để được hướng dẫn và nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội:

+ Thời gian hướng dẫn hồ sơ: Từ ngày ban hành Thông báo này đến hết thời gian tiếp nhận hồ sơ.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 20/05/2026 đến 20/06/2026.

+ Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng công ty Đường Trần Quốc Hoàn Khu đô thị Long Vân, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.

Thông tin mở bán nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) từ 20/5/2026 như thế nào? (Hình từ internet)

Điều kiện về nhà ở mua nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) như thế nào?

Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP thì điều kiện về nhà ở mua nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) như sau:

- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận điều kiện này.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận điều kiện này.

Điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) như thế nào?

Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP, Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP thì điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội Long Vân tại Gia Lai (Block A) như sau:

(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

- Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 của Nghị định 100/2024/2024/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Diễm My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất