Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn được tính trước hay sau khi nhận chuyển QSDĐ?

Đặng Trần Trà My 202 lượt xem
16:35 | 28/06/2025
Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn được tính trước hay sau khi nhận chuyển QSDĐ? Có mấy hình thức chuyển quyền sử dụng đất?
Nội dung chính
  1. Hiện nay có mấy hình thức chuyển quyền sử dụng đất?
  2. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn được tính trước hay sau khi nhận chuyển QSDĐ?
  3. Loại đất sử dụng có thời hạn 50 năm bao gồm những loại đất nào?
  4. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Hiện nay có mấy hình thức chuyển quyền sử dụng đất?

Căn cứ theo khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
...
12. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
...

Như vậy, hiện nay có 05 hình thức chuyển quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

(1) Chuyển đổi quyền sử dụng đất;

(2) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

(3) Thừa kế quyền sử dụng đất;

(4) Tặng cho quyền sử dụng đất;

(5) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn sử dụng đất được tính trước hay sau khi nhận chuyển QSDĐ?

Khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn sử dụng đất được tính trước hay sau khi nhận chuyển QSDĐ? (Hình ảnh từ Internet)

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn được tính trước hay sau khi nhận chuyển QSDĐ?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai 2024 quy định về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất như sau:

Điều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này.
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn.
2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Như vậy, theo quy định trên, khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với đất sử dụng có thời hạn thì thời hạn sử dụng đất được tính là thời hạn còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Loại đất sử dụng có thời hạn 50 năm bao gồm những loại đất nào?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 quy định về đất sử dụng có thời hạn như sau:

Điều 172. Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
...

Như vậy, trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 Luật Đất đai 2024, các loại đất sau khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì sử dụng có thời hạn 50 năm bao gồm:

- Đất trồng cây hàng năm.

- Đất nuôi trồng thủy sản.

- Đất làm muối.

- Đất trồng cây lâu năm.

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức

Ngoài ra, đối với các loại đất sử dụng có thời hạn 50 năm khi hết thời hạn sử dụng nếu cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng với thời hạn là 50 năm mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định về nghĩa vụ chung của người sử dụng đất như sau:

(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

(7) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất